The geographical space belonging to or under the sovereignty of a state, including relevant land, islands, waters, and airspace; in biology, an area defended by an animal or group.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Không gian địa lý thuộc một quốc gia và nằm dưới chủ quyền của quốc gia đó, gồm các bộ phận đất liền, hải đảo, vùng nước, vùng biển và vùng trời theo pháp luật; trong sinh học, còn chỉ khu vực cá thể hoặc đàn bảo vệ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Phạm vi không gian địa lý thuộc một quốc gia và chịu chủ quyền của quốc gia đó, gồm đất liền, hải đảo, vùng nước, vùng biển, vùng trời cùng các bộ phận được xác định theo pháp luật quốc gia và quốc tế.
🇬🇧 The geographical space belonging to a state and subject to its sovereignty, including land, islands, waters, maritime areas, airspace, and other components defined by national and international law.
Ví dụ dùng từ:
Bản đồ lãnh thổ quốc gia phải thể hiện theo dữ liệu và quy định có thẩm quyền.
A map of national territory must follow authoritative data and applicable rules.
Source: VietLayers editorial exampleHiến pháp khẳng định Việt Nam là nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
The Constitution affirms that Vietnam is independent, sovereign, unified, and territorially intact.
Source: VietLayers editorial example“Con phân biệt lãnh thổ với địa giới hành chính: một bên là phạm vi quốc gia, một bên chia khu vực quản lý bên trong,” thầy nói.
“Distinguish national territory from administrative boundaries: one concerns the state as a whole, while the other divides internal administration,” the teacher said.
Source: VietLayers editorial exampleHàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ một nước nhưng không nhất thiết được bán tại nước đó.
Transit goods pass through a country's territory without necessarily being sold there.
Source: VietLayers editorial exampleBiên giới lãnh thổ được xác định bằng điều ước, pháp luật và hệ thống mốc, tọa độ liên quan.
Territorial boundaries are defined through treaties, law, and relevant markers and coordinates.
Source: VietLayers editorial exampleTàu bay vào lãnh thổ quốc gia phải tuân thủ quy định về vùng trời và kiểm soát hàng không.
Aircraft entering national territory must comply with airspace and aviation-control rules.
Source: VietLayers editorial exampleNghiên cứu lịch sử dùng bản đồ đúng niên đại để tránh gán ranh giới lãnh thổ hiện nay cho quá khứ.
Historical research uses period-appropriate maps to avoid imposing present territorial boundaries on the past.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong sinh học hành vi, khu vực một cá thể, cặp hoặc đàn động vật sử dụng và chủ động bảo vệ trước cá thể khác cùng hay khác loài.
🇬🇧 In animal behaviour, an area used and actively defended by an individual, pair, or group against other animals.
Ví dụ dùng từ:
Con chim hót ở nhiều điểm quanh tổ để đánh dấu lãnh thổ.
The bird sings at several points around its nest to mark its territory.
Source: VietLayers editorial exampleHai đàn khỉ tránh nhau khi ranh giới lãnh thổ đã được nhận biết.
The two monkey troops avoid one another once their territorial boundary is recognized.
Source: VietLayers editorial exampleLãnh thổ kiếm ăn của loài này thu hẹp khi khu rừng bị chia cắt.
This species' feeding territory shrinks as the forest becomes fragmented.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Dưới đời ngài, miền Nam trải qua giai đoạn cực thịnh, chiến thắng chúa Trịnh, lấy sông Gianh làm biên giới, phía Nam thì ranh giới vượt qua Chiêm Thành, ngài lại cho phép người Trung Hoa bài Mãn phục Minh đến khai thác vùng Mỹ Tho, Đồng Nai, Hà Tiên, nhờ vậy mà miền đồng bằng sông Cửu Long sau này trở thành lãnh thổ Việt Nam.”
“Lối kiến trúc nầy được lão ta làm quá lố thêm vì lão ở biệt tịch dưới chơi giãi Hoành Sơn, phía sườn núi hướng Tây, ngó ra lãnh thổ Lào trung.”
“Giờ thì cái quốc gia thống nhứt ấy đã bị chia đôi, mặc dầu họ vẫn còn ở chung trên một lãnh thổ, họ vẫn chia hai y phục, và đau đớn nhứt là chia hai tình-cảm vì Cúc đã thương yêu hai người.”
“Tuy tình làng không thể sâu đậm trong những điều kiện phản định cư ấy, dân làng cũng bảo vệ lãnh thổ của họ với tất cả bản năng giữ của của họ.”