Nhận lấy tiền, lương hay phần người ta phát, giao cho mình; như chữ lĩnh, nhận của sách phổ thông.
Tiếng Anh: To receive or collect money, wages or a share handed out to one; the Southern form of standard linh, to receive.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhận lấy tiền, lương hay phần người ta phát, giao cho mình; như chữ lĩnh, nhận của sách phổ thông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lãnh là cách người Nam đọc chữ lĩnh, nghĩa là nhận lấy cái người ta phát hay giao cho mình. Kho văn Nam Bộ dùng nó nhiều nhứt với tiền: lãnh lương, lãnh tiền, lãnh tiền công, lãnh tiền thêu, lãnh tiền hưu trí; ngày lãnh lương, kỳ lãnh tiền là ngày người làm công được phát tiền. Cũng nói lãnh thưởng, là ra nhận phần thưởng. Nghĩa rộng hơn, lãnh là nhận lấy một phần việc hay một trách nhiệm, như lãnh việc, lãnh phần, lãnh may đồ mướn, nhận lãnh; kho văn có nhiều câu như vậy, nhưng mục nầy lấy nghĩa nhận tiền.
🇬🇧 It is the Southern pronunciation of linh, meaning to receive what is handed out or entrusted to one. The Southern corpus uses it most with money: drawing a salary, collecting money, wages, embroidery pay or a pension; payday is literally the day of lanh luong. One also lanh a prize, going up to receive it. More broadly it means to take on a piece of work or a duty, a job, a share, sewing for hire; the corpus has many such sentences, but this entry takes the sense of receiving money.
Thí dụ:
Cô đi thêu cho nhà hàng ngoài đường Catinat lãnh lương mỗi tháng tới 5,6 chục.
She does embroidery for a shop out on Catinat Street and draws a wage of as much as fifty or sixty a month.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThầy đi dạy mỗi tháng lãnh lương 45 đồng bạc.
The teacher draws a salary of 45 piastres a month from teaching.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNhớ bữa nay là ngày lãnh lương, lại thấy mặt trời mọc chói nắng trên ngọn cây sáng lòa, thì trong lòng vui vui.
Remembering that today was payday, and seeing the sun rise blazing over the treetops, there was a quiet gladness inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốTôi đi làm lãnh tiền công, tôi giao cho mình giữ mà mua cơm gạo nuôi sống gia đình.
I go to work and collect my wages, and I hand them to you to keep and buy rice to feed the family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMỗi kỳ lãnh tiền thêu, tôi đều cố gắng bỏ ra một ít tiền cho Nhã tiêu vặt.
Each time I collected my embroidery pay, I tried to set aside a little pocket money for Nha.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThế mà ngày cuối tháng, anh ta lãnh tiền xong, không hiểu làm gì với số tiền đó, đành gởi mẹ để về sau mua ruộng vậy.
Yet at the end of the month, having drawn the pay and not knowing what to do with the money, he left it with his mother to buy rice land later on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThái chỉ mong học trò tiến bộ để được tín nhiệm của gia đình, và mong cho tới tháng để lãnh tiền, hầu mua sắm thêm những vật cần thiết.
Thai only hoped the pupil would progress so as to win the family's trust, and longed for the month's end to collect the pay and buy a few more necessary things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAnh em ráng chịu cực một buổi rồi lãnh tiền xài chơi.
Friends, put up with the hard work for one more session, then collect your money and have fun spending it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBây giờ có ít trăm đồng bạc với cuốn sổ để lãnh tiền hưu trí mà thôi.
Now all there is is a few hundred piastres and the booklet for drawing the pension.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHọc sinh lớp chót, tức là đệ nhất niên, ra lãnh thưởng trước rồi kế học sinh năm thứ hai, thứ ba.
The pupils of the lowest class, that is the first year, went up to receive their prizes first, then those of the second and third years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô đi thêu cho nhà hàng ngoài đường Catinat lãnh lương mỗi tháng tới 5,6 chục.”“Thầy đi dạy mỗi tháng lãnh lương 45 đồng bạc.”“Nhớ bữa nay là ngày lãnh lương, lại thấy mặt trời mọc chói nắng trên ngọn cây sáng lòa, thì trong lòng vui vui.”“Tôi đi làm lãnh tiền công, tôi giao cho mình giữ mà mua cơm gạo nuôi sống gia đình.”“Mỗi kỳ lãnh tiền thêu, tôi đều cố gắng bỏ ra một ít tiền cho Nhã tiêu vặt.”“Thế mà ngày cuối tháng, anh ta lãnh tiền xong, không hiểu làm gì với số tiền đó, đành gởi mẹ để về sau mua ruộng vậy.”“Thái chỉ mong học trò tiến bộ để được tín nhiệm của gia đình, và mong cho tới tháng để lãnh tiền, hầu mua sắm thêm những vật cần thiết.”“Anh em ráng chịu cực một buổi rồi lãnh tiền xài chơi.”