Cái làng với mấy xóm chung quanh, mà cũng gọi luôn những người ở trong đó.
Tiếng Anh: The village with the hamlets about it, and also the people who live there.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái làng với mấy xóm chung quanh, mà cũng gọi luôn những người ở trong đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy phần nhiều là người: làng xóm kéo đến khám nghiệm, Hương sư Cu không có mời làng xóm, để chiều có làng xóm bà nói hoạch lẹt ra cho người ta biết, người về ở đây không thèm giao thiệp với làng xóm, bần đạo làm thất công cho làng xóm quá. Rồi nó là cái chỗ có người, đem ra mà đối với rừng với sông: miễn ở đó có làng xóm có người ta, cậu tưởng đâu ở trong rừng trong núi không có làng xóm hay sao, mình là ghe thương hồ có mời khách khứa làng xóm gì được như hồi ở trên đất liền. Nó cũng là cái đất của mình: làng xóm đất đai nầy là chỗ của tui ở từ trước tới giờ. Và kho văn nói thần của ta là thần của làng xóm.
🇬🇧 In the corpus the word mostly means the people. It is then the place where there are people at all, set against forest and river, and it is also one's own ground.
Thí dụ:
Làng xóm kéo đến, khám nghiệm thấy trong miệng chị nọ có lóng tay bị cắn đứt.
The village came crowding in, and on examination found a bitten off finger joint in the woman's mouth.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHòa-Thượng ngó Lý-trưởng và cười và nói rằng: Bần-đạo làm thất công cho làng xóm quá!
The abbot looked at the village chief, and laughed, and said: this poor monk has put the village to much trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThần của ta là thần của làng xóm, chớ không phải là thần của thành phố.
Our gods are gods of the village, not gods of the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTui muốn đi quá, đi đâu cũng được, miễn ở đó có làng xóm, có người ta.
I badly want to go, anywhere will do, so long as there are villages there and people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCậu tưởng đâu ở trong rừng, trong núi không có làng xóm hay sao, nên cậu làm ngang dữ vậy.
Did you suppose that in the forest and the hills there were no villages, that you should act so high handed?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCúng bữa đầu, Hương sư Cu không có mời làng xóm, duy có nội nhà với vợ chồng Bưởi mà thôi.
For the first offering the notable Cu did not invite the village, only his own household and Buoi and her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĐể chiều có làng xóm bà nói hoạch lẹt ra cho người ta biết rồi bà sẽ sắp đặt việc nhà lại.
In the afternoon, with the village there, she would speak out plainly so that people knew, and then set the household in order again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMình là ghe thương hồ, có mời khách khứa, làng xóm gì được như hồi ở trên đất liền vậy đâu?
We are a trading boat; how can we invite guests and the village as we did when we lived on land?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLàng xóm đất đai nầy là chỗ của tui ở từ trước tới giờ mà!
This village and this land is where I have lived all along.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNgười về ở đây không thèm giao thiệp với làng xóm, nên có ai biết bề cư xử hoặc tâm tánh thế nào đâu.
The man who came to live here would not mix with the village, so nobody knew his manners or his temper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làng xóm kéo đến, khám nghiệm thấy trong miệng chị nọ có lóng tay bị cắn đứt.”“Hòa-Thượng ngó Lý-trưởng và cười và nói rằng: Bần-đạo làm thất công cho làng xóm quá!”“Thần của ta là thần của làng xóm, chớ không phải là thần của thành phố.”“Tui muốn đi quá, đi đâu cũng được, miễn ở đó có làng xóm, có người ta.”“Cậu tưởng đâu ở trong rừng, trong núi không có làng xóm hay sao, nên cậu làm ngang dữ vậy.”“Cúng bữa đầu, Hương sư Cu không có mời làng xóm, duy có nội nhà với vợ chồng Bưởi mà thôi.”“Để chiều có làng xóm bà nói hoạch lẹt ra cho người ta biết rồi bà sẽ sắp đặt việc nhà lại.”“Mình là ghe thương hồ, có mời khách khứa, làng xóm gì được như hồi ở trên đất liền vậy đâu?”