Lạnh hết, lạnh tới mức rờ vô thấy sợ, nói về da thịt, về nước, và về cái lòng.
Tiếng Anh: Cold right through, cold enough to be frightening at a touch, said of flesh, of water, and of the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lạnh hết, lạnh tới mức rờ vô thấy sợ, nói về da thịt, về nước, và về cái lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lạnh là không ấm, ngắt là tiếng đệm đẩy cái lạnh tới hết mức. Trong kho văn Nam Bộ nó có ba chỗ ở. Da thịt: tay chân lạnh ngắt, làn da lạnh ngắt, chân lạnh ngắt. Nước và vật: nước dưới trấp lạnh ngắt, bầy rắn con lạnh ngắt trên bụng. Và cái lòng, đây là chỗ nó hay nhứt: trong lòng thầy lạnh ngắt, lòng lạnh ngắt như đồng. Nó hay đi liền sau ba chữ trong lòng, và kho văn đặt nó cạnh cặp mắt ướt, để cái lạnh bên trong đi với nước mắt bên ngoài.
🇬🇧 The first element means not warm and the second drives that cold to its limit. In the Southern corpus it keeps three places, the flesh, water and objects, and the heart, which is its finest use. It commonly follows the phrase for within the heart, and the corpus sets it beside wet eyes, so the cold within travels with the tears outside.
Thí dụ:
Nghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.
Thinking of that state of things left me stone cold within, and my mind fell into weariness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBầy rắn con chui xuống mền, bò lăng nhăng, lạnh ngắt trên bụng bà cai tổng.
The young snakes went down under the blanket and crawled about, stone cold on the woman's belly.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThầy nhớ những lời ấy thì trong lòng thầy lạnh ngắt, cặp mắt thấy ướt dầm.
Remembering those words he went stone cold within, and his eyes grew wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanQuan Tướng quốc hay sự ấy thì ông nghẹt cổ nghẹt hơi, tay chân lạnh ngắt.
When the chancellor heard of it his throat and breath closed and his hands and feet went stone cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngChừng nó nghe mấy lời lạt lẽo ấy thì trong lòng nó lạnh ngắt, nên nó đứng ngẩn-ngơ.
Hearing those flat words it went stone cold within, and stood there dazed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiChợt nghe tiếng thở dốc của Nhâm, rồi nhận ra làn da lạnh ngắt của Nhâm.
Suddenly he heard Nham panting, and then knew Nham's skin to be stone cold.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHèn chi nước dưới trấp lạnh ngắt, dường như cá cua xúm lại cắn chân tôi.
No wonder the water in the hollow was stone cold, as if fish and crabs had gathered to bite my legs.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNàng không có sốt, nhưng da nàng cũng chẳng bình thường, nó lạnh ngắt một cách dễ sợ.
She had no fever, but her skin was not right either, being stone cold in a frightening way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVề đến nhà Tú Phan cảm mạo nằm mê man, trán nóng hầm, chân lạnh ngắt.
Home again, Tu Phan took a chill and lay in a stupor, his brow burning and his feet stone cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCô đứng ngó một hồi, lòng lạnh ngắt như đồng, mặt ướt mem nước mắt.
She stood looking a while, her heart stone cold as brass and her face wet with tears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.”“Bầy rắn con chui xuống mền, bò lăng nhăng, lạnh ngắt trên bụng bà cai tổng.”“Thầy nhớ những lời ấy thì trong lòng thầy lạnh ngắt, cặp mắt thấy ướt dầm.”“Quan Tướng quốc hay sự ấy thì ông nghẹt cổ nghẹt hơi, tay chân lạnh ngắt.”“Chừng nó nghe mấy lời lạt lẽo ấy thì trong lòng nó lạnh ngắt, nên nó đứng ngẩn-ngơ.”“Chợt nghe tiếng thở dốc của Nhâm, rồi nhận ra làn da lạnh ngắt của Nhâm.”“Hèn chi nước dưới trấp lạnh ngắt, dường như cá cua xúm lại cắn chân tôi.”“Nàng không có sốt, nhưng da nàng cũng chẳng bình thường, nó lạnh ngắt một cách dễ sợ.”