Đi không có đích, có khi vì thích, có khi vì không còn chỗ nào mà về.
Tiếng Anh: To go with no destination, sometimes for pleasure and sometimes for having nowhere to go.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi không có đích, có khi vì thích, có khi vì không còn chỗ nào mà về.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi không đích. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai mặt. Mặt nhẹ: lang thang trên lối nhỏ khi hoàng hôn xuống, lang thang dạo phố, tóc bay lang thang trên mặt. Mặt nặng: đi lang thang đói khát xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày, sống lang thang ngoài mé biển. Cái phân biệt nằm ở chỗ người đi có nhà để về hay không.
🇬🇧 To go with no destination. In the Southern corpus it has two faces. The light one: wandering a small path at dusk, wandering the streets, hair drifting across a face. The heavy one: wandering hungry and begging a meal at a time like a child beggar, living adrift along the shore. What tells them apart is whether the wanderer has a house to go back to.
Thí dụ:
Hải không hay kéo Uyển đi lang thang thành phố không giờ giấc như ngày xưa nữa.
Hai no longer pulled Uyen out to wander the city at all hours as he had in the old days.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoMột gã học sinh lang thang trên những con đường phố vào những ngày thi tới gần.
A schoolboy wandering the streets of the town in the days when the examination drew near.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChán ông đạo Nằm, anh đi lang thang qua núi Dài với ý định cuốc đất làm rẫy.
Tired of the reclining hermit, he wandered off over the Long mountain meaning to hoe the ground and make a field.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauKhông tiếng chân nào như khúc hát lang thang trên đường về nhớ đầy hết sao?
Is there no footfall like a wandering song on the road home, full of longing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLão thầy rắn đi lang thang trong rừng, không ngờ Tư Bá xuất hiện đột ngột.
The old snake master was wandering in the forest and did not expect Tu Ba to appear so suddenly.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTóc Phượng vẫn bay lang thang trên mặt Huy, đôi mắt Huy nhìn xa ra biển.
Phuong's hair still drifted over Huy's face, and Huy's eyes looked far out to sea.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNhưng Uyên thích lang thang trên lối nhỏ dẫn từ nhà lên đỉnh đồi khi hoàng hôn xuống.
But Uyen liked to wander the small path that leads from the house up to the hilltop when dusk comes down.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTường xuống bến Sài-gòn báo tin cho vợ con biết rồi lang thang dạo phố.
Tuong went down to the Saigon landing to send word to his wife and children, and then wandered about the streets.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTôi đi lang thang, đói khát, xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày.
I went wandering, hungry and thirsty, begging a meal at a time like a child beggar.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCó con diều trầm lặng, lang thang, thong thả như người khách nhàn du, dạo mát buổi chiều.
There is a kite quiet and wandering and unhurried, like an idle traveller out for the evening air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hải không hay kéo Uyển đi lang thang thành phố không giờ giấc như ngày xưa nữa.”“Một gã học sinh lang thang trên những con đường phố vào những ngày thi tới gần.”“Chán ông đạo Nằm, anh đi lang thang qua núi Dài với ý định cuốc đất làm rẫy.”“Không tiếng chân nào như khúc hát lang thang trên đường về nhớ đầy hết sao?”“Lão thầy rắn đi lang thang trong rừng, không ngờ Tư Bá xuất hiện đột ngột.”“Tóc Phượng vẫn bay lang thang trên mặt Huy, đôi mắt Huy nhìn xa ra biển.”“Nhưng Uyên thích lang thang trên lối nhỏ dẫn từ nhà lên đỉnh đồi khi hoàng hôn xuống.”“Tường xuống bến Sài-gòn báo tin cho vợ con biết rồi lang thang dạo phố.”