Mơ mộng và trữ tình; khen thì là nên thơ, chê thì là sống bằng sách vở.
Tiếng Anh: Dreaming and lyrical; in praise it means poetic, in reproach it means living by books.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mơ mộng và trữ tình; khen thì là nên thơ, chê thì là sống bằng sách vở.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mơ mộng. Chữ nầy đổi màu tùy người nói. Khen: cảnh vật đầy thi vị đầy lãng mạn, những câu nói trữ tình lãng mạn vẫn cần cho ngôn ngữ tình yêu. Chê: cái tâm hồn lãng mạn của cô, những tàng tích lãng mạn còn ẩn náu, anh đừng có lãng mạn lắm mà thiệt thân. Và có một câu rất hay tả cái lãng mạn không dám ra mặt: nàng lãng mạn ngầm, lãng mạn theo sách vở.
🇬🇧 Dreaming. The word changes colour with the speaker. In praise: a scene full of poetry, or the lyrical sayings that the language of love will always need. In reproach: a woman's romantic soul, the traces of romance still hiding in a man, a warning not to be too romantic for one's own good. And one fine sentence names a romance that dares not show itself, kept inward and learned from books.
Thí dụ:
Muôn đời thì những câu nói trữ tình, lãng mạn vẫn cần cho ngôn ngữ tình yêu.
For all time the lyrical and romantic sayings will still be needed for the language of love.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngKhiến Uyển thấy tình yêu đã đi đến kết thúc thì không còn nên thơ, lãng mạn nữa.
So Uyen felt that once love had reached its end it was no longer poetic nor romantic.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoĐiều ước muốn to tát hơn hết của phái yếu có lẽ là sự lãng mạn và trữ tình.
The greatest wish of the weaker sex is perhaps for romance and for the lyrical.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThứ tiểu thuyết đó hay lắm, mà do óc lãng mạn của cô viết thêm ra nó càng hay hơn.
That sort of novel is very good, and written up further by your romantic mind it is better still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMặc dầu lãng mạn và sớm mơ yêu hơn các thiếu nữ khác, Suzanne chưa hề yêu.
Although romantic and dreaming of love earlier than other girls, Suzanne had never yet loved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐăng chợt thở dài, các cô bé luôn luôn mơ mộng chuyện thần tiên lãng mạn.
Dang sighed suddenly, thinking that girls always dream of romantic fairy tales.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐể rồi chàng tự cười mình, cười những tàng tích lãng mạn còn ẩn náu ở tâm hồn mình.
And then he laughed at himself, laughed at the traces of romance still hiding in his own soul.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThanh Nguyên gật đầu và nói "mà lẽ có cũng giống chủ nghĩa của phái lãng mạn nữa a!"
Thanh Nguyen nodded and said that if there were one it would be like the doctrine of the romantic school too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCảnh vật đầy thi vị, đầy lãng mạn và như đong đầy mơ ước thầm kín của tuổi cài trâm.
The scene was full of poetry and full of romance and seemed to brim with the secret dreams of a girl newly grown.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétQuyển tiểu thuyết “Mảnh gương trinh” của cô viết đó, đủ chứng cái tâm hồn lãng mạn của cô.
That novel of yours is proof enough of your romantic soul.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Muôn đời thì những câu nói trữ tình, lãng mạn vẫn cần cho ngôn ngữ tình yêu.”“Khiến Uyển thấy tình yêu đã đi đến kết thúc thì không còn nên thơ, lãng mạn nữa.”“Điều ước muốn to tát hơn hết của phái yếu có lẽ là sự lãng mạn và trữ tình.”“Thứ tiểu thuyết đó hay lắm, mà do óc lãng mạn của cô viết thêm ra nó càng hay hơn.”“Mặc dầu lãng mạn và sớm mơ yêu hơn các thiếu nữ khác, Suzanne chưa hề yêu.”“Đăng chợt thở dài, các cô bé luôn luôn mơ mộng chuyện thần tiên lãng mạn.”“Để rồi chàng tự cười mình, cười những tàng tích lãng mạn còn ẩn náu ở tâm hồn mình.”“Thanh Nguyên gật đầu và nói "mà lẽ có cũng giống chủ nghĩa của phái lãng mạn nữa a!"”