Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Các làng xóm ở miền quê nói chung, nơi người ta sống bằng ruộng vườn.

Tiếng Anh: Villages and rural hamlets in general, where people live by farming.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
làng mạc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Các làng xóm ở miền quê nói chung, nơi người ta sống bằng ruộng vườn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làng quêđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để gợi nhớ quê nhà: món canh gợi nhớ làng mạc, về thăm làng mạc, yêu quí làng mạc. Nó cũng tả những làng quê nghèo, buồn và xa đường giao thông. Có khi làng mạc được đặt đối với thành phố, như làm ngập cả thành phố làng mạc.

🇬🇧 The corpus often uses it to evoke home: a soup that brings back the villages, going back to visit the countryside, loving one's village. It also describes poor, dreary villages far from the roads. Sometimes villages are set against the city, as in flooding both towns and villages.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ăn canh chua lá vang là một lối về thăm làng mạc, về thăm quê quán của hai bà.

Eating sour soup with vang leaves was a way of going back to the villages, back to the two old ladies' native place.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chúng gáy rân ở khắp bốn-phương, nghe cứ ngỡ đang ở nơi làng mạc đông-đúc.

They crowed all around in every direction, and one would think one was in a bustling village.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Ông đã no tới cổ, no hạnh phúc được ngửi lại mùi đất liền qua cái bữa cỗ gợi nhớ làng mạc này.

He was stuffed to the gills, full of the happiness of smelling dry land again through a meal that recalled this countryside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Vả lại, nếu để họ đưa vào bờ, anh chị cũng đến khổ vì bơ vơ trong làng mạc, xa đường giao thông.

Besides, if they take you ashore, you'll suffer all the same, stranded in the villages far from any road.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Thuyên yêu quý khu vườn như yêu quý làng mạc, sách vở.

Thuyen loved the garden as he loved the countryside, and books.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Con đường chạy ngang trước mặt Phiến, nối liền từ tỉnh đến những quận lỵ nghèo nàn, những làng mạc buồn hiu.

The road ran past Phien, linking the provincial town to poor districts and dreary villages.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Lẽ tự nhiên, sóng biển sẽ tràn vào bờ, làm ngập cả thành phố làng mạc, nếu không có cách gì để ngăn cản nó lại.

Naturally the sea would pour inland, flooding towns and villages alike, unless there were some way to stop it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Hôm đầu, vào giấc chiều, sau bữa ăn tối ăn rất sớm theo tục lệ của những người ở các làng mạc mà không bận về canh tác.

On the first day, in the evening, after a very early supper according to the custom of villagers not busy with farming.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cõi tiên, cõi cực lạc không phải là ở bên Tây Tạng, ở Ấn Độ nhưng là ở ngay làng mạc mà ta đang sinh sống, một cõi thiên đường tại thế.

Paradise, the land of bliss, is not in Tibet or India but right in the village where we live, a heaven on earth.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Làng mạc ở Hậu giang quá rộng, dầu đủ thiện chí các viên chức cũng khó lội bùn sình, phơi nắng dầm mưa hằng đôi ba cây số dưới ruộng để xem đâu là ranh giới từng sở đất.

The villages of the lower Mekong were too vast, and however willing, officials could hardly wade through mud, in sun and rain, for miles across the fields to see where each plot's boundary lay.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ăn canh chua lá vang là một lối về thăm làng mạc, về thăm quê quán của hai bà.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 17
“Chúng gáy rân ở khắp bốn-phương, nghe cứ ngỡ đang ở nơi làng mạc đông-đúc.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3
“Ông đã no tới cổ, no hạnh phúc được ngửi lại mùi đất liền qua cái bữa cỗ gợi nhớ làng mạc này.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
“Vả lại, nếu để họ đưa vào bờ, anh chị cũng đến khổ vì bơ vơ trong làng mạc, xa đường giao thông.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Thuyên yêu quý khu vườn như yêu quý làng mạc, sách vở.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 2
“Con đường chạy ngang trước mặt Phiến, nối liền từ tỉnh đến những quận lỵ nghèo nàn, những làng mạc buồn hiu.”
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 3
“Lẽ tự nhiên, sóng biển sẽ tràn vào bờ, làm ngập cả thành phố làng mạc, nếu không có cách gì để ngăn cản nó lại.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, Vị tiểu anh hùng thành Hạt Lem
“Hôm đầu, vào giấc chiều, sau bữa ăn tối ăn rất sớm theo tục lệ của những người ở các làng mạc mà không bận về canh tác.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3