Trở lại từ điển

láng giềng

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người ở gần nhà mình, ở kề một bên.

Tiếng Anh: A neighbour, somebody living close by.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
láng giềng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người ở gần nhà mình, ở kề một bên.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người ở gần nhà mình, ở kề một bênđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này nằm trong cặp hàng xóm láng giềng, và kho văn dùng cặp đó nhiều nhứt để nói một chỗ không có ai: không có hàng xóm láng giềng chi hết, một căn nhà biệt lập không có hàng xóm láng giềng, ở đây lại không có hàng xóm láng giềng nào hết ráo. Người láng giềng trong kho văn tới thăm, thương giùm và an ủi: láng giềng thương hại hết lời an ủi, láng giềng cảm thương hoàn cảnh hết sức phân trần, lối xóm láng giềng ai thấy cũng mũi lòng, làng xóm láng giềng đến chơi đông lắm. Và người đó được gọi theo việc làm hay theo cách sống: người láng giềng trầm lặng đóng cửa, người láng giềng của chàng làm thợ máy, cô gái láng giềng.

🇬🇧 In the corpus the word sits inside a four syllable pair, and the corpus uses that pair most often to say a place has nobody near it. The neighbour in the corpus comes to visit, pities and consoles. And the neighbour is named by their trade or by how they keep to themselves.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chú là người láng giềng trầm lặng, đóng cửa, ít cho con đi chơi ngoài ngõ hẻm.

He was a quiet neighbour, who kept his door shut and seldom let his child play out in the lane.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chập sau, người đàn bà láng giềng không dệt vải nữa, bỗng đứng dậy than khóc.

A while later the neighbour woman stopped her weaving, and suddenly stood up and began to wail.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Láng giềng cảm thương hoàn cảnh, hết sức phân trần, chàng vẫn một mực không tin.

The neighbours pitied her case and pleaded her cause with all their might, and still he would not believe a word.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Ở đây thì hoàn toàn an thân, nếu không có vợ chồng cái anh láng giềng ở căn giữa.

Here one would be wholly at peace, were it not for that neighbour and his wife in the middle unit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Láng giềng thương hại hết lời an ủi, chị Lý mới dịu bớt nỗi khổ tâm một phần nào.

The neighbours were sorry for her and consoled her with every word they had, and only then did sister Ly's bitterness ease a little.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Cô gái láng giềng của Bích chỉ nằm đó mà nhìn trần rồi cười một mình rất hiền lành.

Bich's neighbour only lay there looking at the ceiling and smiling to herself, very mildly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Dưới ánh trăng, Lan nhận ra những người láng giềng ở xung quanh nhà nàng.

Under the moon, Lan made out the neighbours living round about her house.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Hôm về nhà, kẻ quen người thuộc, làng xóm, láng giềng đến chơi đông lắm.

On the day he came home, the people he knew, the village, the neighbours, all came to visit in great numbers.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Lối xóm láng giềng ai thấy mẹ đưa con, vợ khóc chồng cũng đều mũi lòng.

Whoever in the neighbourhood saw a mother take her child away and a wife weep for her husband was moved to the heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Thầy giáo gượng dậy, lết cùng nhà và may sao, tìm được hũ khoai mà mụ láng giềng không thấy.

The teacher got himself up and crawled about the house, and by good luck found the jar of sweet potatoes the neighbour woman had not seen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chú là người láng giềng trầm lặng, đóng cửa, ít cho con đi chơi ngoài ngõ hẻm.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm
“Chập sau, người đàn bà láng giềng không dệt vải nữa, bỗng đứng dậy than khóc.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ma Thần Vòng
“Láng giềng cảm thương hoàn cảnh, hết sức phân trần, chàng vẫn một mực không tin.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, Tiết phụ Nam Xương
“Ở đây thì hoàn toàn an thân, nếu không có vợ chồng cái anh láng giềng ở căn giữa.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Cái Bách-xê
“Láng giềng thương hại hết lời an ủi, chị Lý mới dịu bớt nỗi khổ tâm một phần nào.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, I. Con cầu tự
“Cô gái láng giềng của Bích chỉ nằm đó mà nhìn trần rồi cười một mình rất hiền lành.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Dưới ánh trăng, Lan nhận ra những người láng giềng ở xung quanh nhà nàng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 6
“Hôm về nhà, kẻ quen người thuộc, làng xóm, láng giềng đến chơi đông lắm.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Tình Nghĩa Giáo Khoa Thư