Nhẹ nhõm, bồng bềnh trong lòng hay trong đầu, như muốn bay lên, vì vui, vì mê say hay vì mệt.
Tiếng Anh: Light and floating in heart or head, as if about to drift upward, from joy, rapture or weariness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhẹ nhõm, bồng bềnh trong lòng hay trong đầu, như muốn bay lên, vì vui, vì mê say hay vì mệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho cảm giác trong người: lòng thấy lâng lâng, tinh thần nghe nhẹ lâng lâng, đầu óc lâng lâng, cảm giác mê đắm lâng lâng. Nó hay đi với nhẹ: nhẹ lâng lâng. Cái cớ thường là niềm vui, tiếng nhạc, tình yêu hay một lúc mệt như thoát tục. Có khi nó mang chút buồn: buồn lâng lâng nhè nhẹ. Kho văn cũng dùng nó cho bước chân hay tiếng cười nhẹ như không chạm đất: gót chân lâng lâng theo sóng, giọng cười giòn tan lâng lâng trong gió.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for an inner sensation: a light heart, a spirit feeling weightless, a hazy head, a heady rapture. It pairs with light. The cause is usually joy, music, love, or a weariness that feels otherworldly. Sometimes it carries a gentle sadness. The corpus also uses it for steps or laughter that seem not to touch the ground, heels floating with the waves, laughter drifting on the wind.
Thí dụ:
Gót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.
Their heels floated along with the rushing waves, caught up in vague feelings.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVòng tay ôm thật sát bước chân lướt nhẹ trong lâng lâng như không còn chạm đất.
Arms held close, steps gliding lightly in a haze, as if no longer touching the ground.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNiềm vui chung của đồng bào thành thị vẫn là thứ tình cảm lâng lâng, e dè.
The common joy of the city folk was still a light, hesitant feeling.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúSơn bước theo, lòng thấy lâng lâng như tiếng nguyệt cầm trong sương lạnh.
Son followed, his heart floating like the sound of a moon lute in the cold mist.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐồng thời tinh thần nàng nghe nhẹ lâng lâng, nàng yêu đời hơn bao giờ cả từ hai năm nay.
At the same time her spirit felt light as air, and she loved life more than ever in the last two years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IDu cũng thấy buồn lâng lâng nhè nhẹ, nhưng chàng vẫn cố gượng làm vui để nàng khỏi bi thảm.
Du too felt a faint, floating sadness, but he forced himself to seem cheerful so she would not grieve.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửBăng qua đại lộ Nguyễn Thái Học lòng ông Thần Tốc nhẹ lâng lâng.
Crossing Nguyen Thai Hoc Boulevard, Mr Than Toc's heart felt light as air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBọn trẻ đắc ý cười to, giọng cười giòn tan lâng lâng trong gió.
The children laughed aloud in delight, their crisp laughter floating on the wind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenÁi Vi cảm thấy mệt mỏi, đầu óc lâng lâng như người thoát tục.
Ai Vi felt weary, her head light and floating like someone released from the world.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhSỹ đang sống trong những cảm giác mê đắm, lâng lâng như thế.
Sy was living in such enraptured, floating feelings.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.”“Vòng tay ôm thật sát bước chân lướt nhẹ trong lâng lâng như không còn chạm đất.”“Niềm vui chung của đồng bào thành thị vẫn là thứ tình cảm lâng lâng, e dè.”“Sơn bước theo, lòng thấy lâng lâng như tiếng nguyệt cầm trong sương lạnh.”“Đồng thời tinh thần nàng nghe nhẹ lâng lâng, nàng yêu đời hơn bao giờ cả từ hai năm nay.”“Du cũng thấy buồn lâng lâng nhè nhẹ, nhưng chàng vẫn cố gượng làm vui để nàng khỏi bi thảm.”“Băng qua đại lộ Nguyễn Thái Học lòng ông Thần Tốc nhẹ lâng lâng.”“Bọn trẻ đắc ý cười to, giọng cười giòn tan lâng lâng trong gió.”