Tránh đi, núp vào chỗ kín để người khác không thấy, không gặp mình.
Tiếng Anh: To slip away and hide so that others cannot see or find one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tránh đi, núp vào chỗ kín để người khác không thấy, không gặp mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người hay thú tìm chỗ núp: lẩn trốn dưới cỏ, lẩn trốn ngoài các đám mía, lăn xuống nước để lẩn trốn, con chim lẩn trốn về rừng. Nó cũng dùng cho sự tránh mặt nhau vì ngại, như hễ ngó thấy chàng là nàng lẩn trốn ngay.
🇬🇧 The corpus uses it for people or animals seeking cover: hiding in the grass, lying low in the cane fields, rolling into the water to hide, a bird slipping back into the forest. It is also used for avoiding someone out of shyness, as when she hides the moment she sees him.
Thí dụ:
Nó đánh bạo trêu ghẹo hắn thì hắn lẩn trốn nó, rồi sau đó làm bộ thờ ơ với nó.
When she boldly teased him he avoided her, and afterward pretended not to care about her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTên này nhảy xuống kinh xáng, lẩn trốn dưới cỏ để rồi lội nước qua bờ bên kia.
This fellow jumped into the dredged canal, hid in the grass and then waded across to the other bank.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamAnh may mắn thoát được, lẩn trốn từ lúc đó đến giờ ngoài các đám mía.
He was lucky to escape, and has been hiding out in the cane fields from then until now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng giờ ông mới thấy rằng cuộc lẩn trốn nhau nầy rất lợi cho ông.
But only now did he see that this game of avoiding each other was much to his advantage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBiết nguy hiểm, con chim vội dùng chút tàn lực lẩn trốn về rừng.
Sensing danger, the bird hurried to use its last strength to slip away into the forest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhAnh ta ra dấu bảo Bảy Núi nên cùng lăn xuống nước để lẩn trốn.
He signaled Bay Nui to roll into the water with him to hide.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNó chợt kêu ré lên, nhảy chỏm xuống nước để lẩn trốn.
It suddenly shrieked and jumped into the water to hide.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThục nhảy đại xuống đất, đi vội vàng như lẩn trốn ai.
Thuc leapt down to the ground and walked off hurriedly as if trying to avoid someone.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCon heo độc giác còn lẩn trốn chưa ai gặp tung tích.
The one horned boar was still hiding, and no one had found a trace of it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHễ ngó thấy chàng là nàng lẩn trốn ngay.
Whenever she saw him she would hide at once.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó đánh bạo trêu ghẹo hắn thì hắn lẩn trốn nó, rồi sau đó làm bộ thờ ơ với nó.”“Tên này nhảy xuống kinh xáng, lẩn trốn dưới cỏ để rồi lội nước qua bờ bên kia.”“Anh may mắn thoát được, lẩn trốn từ lúc đó đến giờ ngoài các đám mía.”“Nhưng giờ ông mới thấy rằng cuộc lẩn trốn nhau nầy rất lợi cho ông.”“Biết nguy hiểm, con chim vội dùng chút tàn lực lẩn trốn về rừng.”“Anh ta ra dấu bảo Bảy Núi nên cùng lăn xuống nước để lẩn trốn.”“Nó chợt kêu ré lên, nhảy chỏm xuống nước để lẩn trốn.”“Thục nhảy đại xuống đất, đi vội vàng như lẩn trốn ai.”