Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

A railing or balustrade at an edge, to lean on and look out.

Tiếng Anh: Là hàng chắn có vịn ở rìa cầu, rìa lầu hoặc rìa sân, chỗ người ta tựa vào mà đứng ngó ra xa.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lan can(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

A railing or balustrade at an edge, to lean on and look out.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hàng chắn có vịn ở rìa cầu, rìa lầuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hàng chắn có vịn ở rìa cầu, rìa lầu hoặc rìa sân. Trong truyện nó là chỗ người ta tựa vào mà đứng ngó ra xa, nên nó hay đi với nghĩ ngợi, trông ngóng và nhìn mông.

🇬🇧 A railing at the edge of a bridge, a floor or a terrace. In stories it is what one leans on to look into the distance, so it goes with musing and watching and gazing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Dung đã thôi nói từ lúc nào, nàng chống tay lên lan can, nhìn mông ra màn đêm.

She had stopped speaking at some point, propped her hands on the railing and gazed out into the night.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Thằng bé có lẽ hết giận dì Hạnh nên chèo xuồng qua đứng dưới lan can gọi ơi ới.

The boy had perhaps stopped sulking and rowed over to stand under the railing calling out.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Trần Văn Sửu ngồi trên cây đà dọc dựa lan can cầu, rồi nói rằng: “Thôi, con về đi”.

He sat on the beam against the bridge railing and said the child should go home now.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Dựa lan can sân lộ thiên, thấp thoáng bóng hồng, bóng vàng, bóng xanh, bóng rằn ri.

Along the terrace railing were glimpsed shapes of pink and yellow and green and dappled.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Chiều hôm ấy, nàng sửa soạn lại mái tóc, rồi ra lan can đứng trông ngóng.

That evening she dressed her hair again and went out to the railing to stand and watch.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Tư Cầu vẫn tựa người vào thành lan can nhìn trân trối lên phía cầu làu.

He still leaned against the railing staring fixedly up toward the bridge.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Khi chàng trở ra thì người ta đã đóng lan can rồi, chàng phải nhảy vào, qua lan can ấy.

When he came back out the railing had been closed, and he had to jump in over it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Đêm đó, hắn lục đục không ngủ và cứ ra sân ngoài tì tay lên lan can dòm xuống giếng mãi.

That night he stirred without sleeping and kept going out to lean on the railing and peer down the well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Một thanh niên đứng tựa lan can, mặt nghếch nhìn trời có vẻ lơ đãng.

A young man stood leaning on the railing, his face tilted at the sky and absent looking.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Như Thạch đứng tại hàng ba nhà bảo sanh Bà Chiểu, tay vịn lan can mắt ngó cửa phòng ngay trước mặt.

He stood on the veranda of the maternity house, hand on the railing and eyes on the door before him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Dung đã thôi nói từ lúc nào, nàng chống tay lên lan can, nhìn mông ra màn đêm.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đêm Trái Sáng
Thằng bé có lẽ hết giận dì Hạnh nên chèo xuồng qua đứng dưới lan can gọi ơi ới.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8
Trần Văn Sửu ngồi trên cây đà dọc dựa lan can cầu, rồi nói rằng: “Thôi, con về đi”.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
Dựa lan can sân lộ thiên, thấp thoáng bóng hồng, bóng vàng, bóng xanh, bóng rằn ri.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Quất ông tơ cái trót
Chiều hôm ấy, nàng sửa soạn lại mái tóc, rồi ra lan can đứng trông ngóng.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 10
Tư Cầu vẫn tựa người vào thành lan can nhìn trân trối lên phía cầu làu.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
Khi chàng trở ra thì người ta đã đóng lan can rồi, chàng phải nhảy vào, qua lan can ấy.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
Đêm đó, hắn lục đục không ngủ và cứ ra sân ngoài tì tay lên lan can dòm xuống giếng mãi.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2