Ở quanh quanh một chỗ, đi tới đi lui mà không ra khỏi đó.
Tiếng Anh: Keeping about one place, going to and fro without leaving it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở quanh quanh một chỗ, đi tới đi lui mà không ra khỏi đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn kéo theo một chữ chỉ chỗ mà chỗ đó lại không rõ: lẩn quẩn ở đây, lẩn quẩn đâu đây, lẩn quẩn đâu đó, lẩn quẩn gần đây, lẩn quẩn lối xóm đó, lẩn quẩn theo bến chợ. Nó nhận chữ còn, chữ vẫn để nói cái chưa đi: cũng còn lẩn quẩn ở đây, hương hồn ngày nay vẫn lẩn quẩn. Nó dùng cho người, cho con gà con mèo, và cho cả hương hồn người chết. Và nó còn làm cái hình để tả một phận đời hẹp, khi ví với con le bơi lội lẩn quẩn trong ao hồ nhỏ.
🇬🇧 In the Southern corpus it nearly always draws after it a word for a place, and that place is left vague, here, somewhere about, near by, along the market landing. It takes words for still, to say the person has not gone. It serves for people, for hens and cats, and even for the spirit of the dead. And it makes an image for a narrow lot in life, a teal swimming round and round in a small pond.
Thí dụ:
Tụi này cũng còn lẩn quẩn ở đây trong một thời gian để chờ má cô đem tiền ra mà!
This lot will hang about here a while yet, waiting for her mother to bring the money out.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCòn bà thì đứng lẩn quẩn gần đây, coi chừng nó chạy trở xuống, nói bậy, ở tù cả đám.
And she stood hanging about near by, watching in case he ran back down and talked wildly and got them all gaoled.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng nầy đã chết vì tay ngoại nhân mà hương hồn ngày nay vẫn lẩn quẩn với ngoại nhân.
This man died at a foreigner's hand, and his spirit hangs about with foreigners still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNgoài sân ba con gà giò lẩn quẩn kiếm ăn, dựa cửa một con mèo mướp lim dim nằm đợi chủ.
Out in the yard three young hens pottered about for food, and by the door a tabby lay half asleep waiting for its master.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĂn hết mía, bèn trở vô xin nước uống, ở lẩn quẩn lối xóm đó chơi đến xế rồi mới đi nữa.
The cane eaten, he went back in to ask for water, hung about the hamlet till mid afternoon and only then went on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHình như là Liên còn lẩn quẩn đâu đây, đang làm cơm dưới bếp hay đang dọn quét ở buồng ngoài.
It seemed Lien was still about somewhere, cooking in the kitchen or tidying the outer room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIPhận của dì ví như con le bơi lội lẩn quẩn trong ao hồ nhỏ hẹp.
My lot is like a teal swimming round and round in a small narrow pond.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVà Nguyện giật thót người khi nghĩ rằng cô bé đi với một anh chàng nào đang đứng lẩn quẩn đâu đó.
And Nguyen started at the thought that the girl had come with some young fellow standing about somewhere.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHồi sớm mơi mình kiếm lẩn quẩn theo bến chợ nên không gặp.
This morning I hunted about along the market landing and so did not meet you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTui biết có anh ở lẩn quẩn đâu đó nên vững bụng lắm.
I knew you were about somewhere, and so was very easy in mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tụi này cũng còn lẩn quẩn ở đây trong một thời gian để chờ má cô đem tiền ra mà!”“Còn bà thì đứng lẩn quẩn gần đây, coi chừng nó chạy trở xuống, nói bậy, ở tù cả đám.”“Ông nầy đã chết vì tay ngoại nhân mà hương hồn ngày nay vẫn lẩn quẩn với ngoại nhân.”“Ngoài sân ba con gà giò lẩn quẩn kiếm ăn, dựa cửa một con mèo mướp lim dim nằm đợi chủ.”“Ăn hết mía, bèn trở vô xin nước uống, ở lẩn quẩn lối xóm đó chơi đến xế rồi mới đi nữa.”“Hình như là Liên còn lẩn quẩn đâu đây, đang làm cơm dưới bếp hay đang dọn quét ở buồng ngoài.”“Phận của dì ví như con le bơi lội lẩn quẩn trong ao hồ nhỏ hẹp.”“Và Nguyện giật thót người khi nghĩ rằng cô bé đi với một anh chàng nào đang đứng lẩn quẩn đâu đó.”