Woolgathering in thought, or wandering aimlessly.
Tiếng Anh: Là nghĩ vẩn vơ những chuyện không đâu, hoặc đi quanh quẩn không mục đích, nên nó vừa tả cái trí vừa tả cái chân.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Woolgathering in thought, or wandering aimlessly.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩ vẩn vơ những chuyện không đâu, hoặc đi quanh quẩn không mục đích. Nó vừa tả cái trí vừa tả cái chân, và khi người ta tự nhận mình lẩn thẩn thì đó là lời tự cười mình chớ không phải tự chê.
🇬🇧 To muse on idle matters, or to wander about without purpose. It describes the mind and the feet alike, and when one calls oneself so it is a laugh at oneself rather than a reproach.
Thí dụ:
Trong lúc thằng bé bó xác ông Chòi Mui, lão thầy rắn đi lẩn thẩn ngoài sân.
While the boy wrapped the body, the old snake charmer wandered aimlessly out in the yard.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐịnh thì lẩn thẩn nghĩ đến một đạo vụ của nhà vua nước Anh hồi thế kỷ 18.
He mused idly on an ordinance of the English king in the eighteenth century.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐến giờ nầy cậu còn đương lẩn thẩn trên lề đường Gia long, theo lượn sóng người đưa đẩy.
At this hour he was still wandering aimlessly along that pavement, carried by the wave of people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChàng lại bật cười một lần nữa mà nhận thấy chàng lẩn thẩn quá.
He burst out laughing again on seeing how idly he was musing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMà mình cũng rõ lẩn thẩn, khéo dư tấm lòng mà đau vay cho niềm đau khổ của bọn đờn ông mà mình dư biết.
And I am plainly musing idly, with heart to spare for borrowing the sorrows of men I know all too well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IQuá lẩn thẩn nghĩ đến tác động sinh lý hóa của chất thuốc ngủ để kéo lùi lại giây phút vĩnh biệt cuộc đời.
She mused idly on how the sleeping draught would work in the body, to put off the moment of leaving life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKỳ lẩn thẩn tìm xem coi do đâu mà chàng ghét chữ f, một tình cảm chàng đang có, mà không biết nguyên nhân.
He mused idly on where his dislike of that letter came from, a feeling he had without knowing its cause.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTôi nghĩ lẩn thẩn thứ này mà được đem về Sài Gòn, chắc chắn được mọi người ưa chuộng, bán đắt hơn nho tươi.
I mused idly that if this were brought back to Sài Gòn everyone would surely take to it and it would sell dearer than fresh grapes.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIMình lẩn thẩn tự hỏi không biết sao cái người đã dám bỏ ra một tuần lễ bện một con diều khéo như vậy lại không ký tên lên đó với địa chỉ của y.
I mused idly and wondered why one who had dared spend a week weaving so deft a kite had not signed his name and address on it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcMà bữa nào cũng không thấy tăm dạng, duy có người mọi già lẩn thẩn một mình cuốc đất, hoặc hái rau, cứ nói cô Oanh đi biệt mất, không có trở về.
And no day was there any sign of her, only an old servant wandering alone hoeing or picking greens and saying she had gone for good and not come back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong lúc thằng bé bó xác ông Chòi Mui, lão thầy rắn đi lẩn thẩn ngoài sân.”“Định thì lẩn thẩn nghĩ đến một đạo vụ của nhà vua nước Anh hồi thế kỷ 18.”“Đến giờ nầy cậu còn đương lẩn thẩn trên lề đường Gia long, theo lượn sóng người đưa đẩy.”“Chàng lại bật cười một lần nữa mà nhận thấy chàng lẩn thẩn quá.”“Mà mình cũng rõ lẩn thẩn, khéo dư tấm lòng mà đau vay cho niềm đau khổ của bọn đờn ông mà mình dư biết.”“Quá lẩn thẩn nghĩ đến tác động sinh lý hóa của chất thuốc ngủ để kéo lùi lại giây phút vĩnh biệt cuộc đời.”“Kỳ lẩn thẩn tìm xem coi do đâu mà chàng ghét chữ f, một tình cảm chàng đang có, mà không biết nguyên nhân.”“Tôi nghĩ lẩn thẩn thứ này mà được đem về Sài Gòn, chắc chắn được mọi người ưa chuộng, bán đắt hơn nho tươi.”