Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nằm vương vãi, bỏ mặc không ai ngó tới; nói người thì là trôi nổi, vất vả, trải qua nhiều cực khổ hay nhiều cuộc tình.

Tiếng Anh: To lie about neglected and scattered; of a person, to knock about through hardship, or through many love affairs.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lăn lóc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nằm vương vãi, bỏ mặc không ai ngó tới; nói người thì là trôi nổi, vất vả, trải qua nhiều cực khổ hay nhiều cuộc tình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nằm vương vãi; trôi nổi vất vảđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là đồ vật nằm bỏ mặc: nhánh xoài khô nằm lăn lóc, tập thơ nằm lăn lóc trên bãi cỏ, tờ tạp chí lăn lóc trên đầu giường, viên ngọc bỏ lăn lóc trong cái chén. Lối thứ hai là đời người trôi nổi, vất vả: lăn lóc nơi chốn Sài Gòn, mười năm lăn lóc vẫn chưa làm nên sự nghiệp, lăn lóc làm vườn làm rẫy. Nó cũng dùng cho người từng trải nhiều trong tình trường: lăn lóc quá nhiều trong tình trường.

🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, things left lying about: a dry mango branch lying there, a book of poems left on the grass, a magazine lying at the head of the bed, a pearl tossed into a bowl. Second, a life of drifting and toil: knocking about Saigon, ten years of struggle without making a career, slogging away at gardens and fields. It is also used of someone worldly in love: having knocked about too much in romance.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Trà đã chán ngấy cảnh mẹ say sưa, nằm lăn lóc, người nồng nặc mùi rượu, mùi bia.

Tra was sick of seeing her mother drunk, sprawled about, reeking of liquor and beer.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Vì vậy mà phải lăn lóc cho qua ngày tháng, đặng sau lén về mà săn sóc con.

So he had to knock about to get through the days, and later sneak back to look after his child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Một nhánh xoài khô nằm lăn lóc, do ai đốn sẵn nhưng chưa đem về làm củi.

A dry mango branch lay there, cut by someone but not yet taken home for firewood.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Mẹ con thím giáo Điểu lăn lóc nơi chốn Sài Gòn được gần bốn năm rồi.

Mrs Giao Dieu and her children had knocked about in Saigon for nearly four years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Cúi cùng, anh nọ lượm viên ngọc, đem về xóm Lê Trì, bỏ lăn lóc trong cái chén trên bàn thờ.

In the end the man picked up the pearl, took it home to Le Tri hamlet, and tossed it into a bowl on the altar.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Trên mười năm lăn lóc vẫn chưa tạo nổi cho mình một sự nghiệp về tinh thần cũng như về vật chất.

Over ten years of knocking about, he still had not built himself a career, either of the mind or of material things.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tôi bỏ tập thơ nằm lăn lóc trên bãi cỏ, không thèm nhặt lên.

I left the book of poems lying on the grass, not bothering to pick it up.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Mấy tháng nay lăn lóc làm vườn làm rẫy như cu ly vậy, tính dùng sự mệt xác mà chôn cái uất vì tình.

These past months I have slogged away at the garden and fields like a coolie, hoping to bury the bitterness of love in physical exhaustion.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Một tờ tạp chí Hạ vẫn thường đọc lăn lóc trên đầu giường.

A magazine Ha often read lay tossed at the head of the bed.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Lòng nàng chai lần như là đã lăn lóc quá nhiều trong tình trường, mặc dầu chỉ mới yêu trong mối tình đầu.

Her heart had grown callous as if she had knocked about too much in love, though this was only her first love.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trà đã chán ngấy cảnh mẹ say sưa, nằm lăn lóc, người nồng nặc mùi rượu, mùi bia.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
“Vì vậy mà phải lăn lóc cho qua ngày tháng, đặng sau lén về mà săn sóc con.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 10
“Một nhánh xoài khô nằm lăn lóc, do ai đốn sẵn nhưng chưa đem về làm củi.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Mẹ con thím giáo Điểu lăn lóc nơi chốn Sài Gòn được gần bốn năm rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Cúi cùng, anh nọ lượm viên ngọc, đem về xóm Lê Trì, bỏ lăn lóc trong cái chén trên bàn thờ.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Trên mười năm lăn lóc vẫn chưa tạo nổi cho mình một sự nghiệp về tinh thần cũng như về vật chất.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 3
“Tôi bỏ tập thơ nằm lăn lóc trên bãi cỏ, không thèm nhặt lên.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 4
“Mấy tháng nay lăn lóc làm vườn làm rẫy như cu ly vậy, tính dùng sự mệt xác mà chôn cái uất vì tình.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 3