Nghiêng qua nghiêng lại, đưa đẩy không đứng yên.
Tiếng Anh: To sway or rock from side to side, not keeping still.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghiêng qua nghiêng lại, đưa đẩy không đứng yên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đầu người, xuồng ghe và vật treo đong đưa: đầu lắc lư, lắc lư cái đầu, xuồng lắc lư, chiếc xuồng con đang lắc lư vì gợn sóng, xâu chìa khóa lắc lư. Nó cũng tả dáng đi say sưa hay bước chân chông chênh, như lắc lư như say rượu, nhịp chân lên thân cầu lắc lư. Nó hay đi với đầu và vì.
🇬🇧 The corpus often uses it for heads, boats and dangling things swaying: a head lolling, shaking one's head, a boat rocking, a little boat rocking on the ripples, a bunch of keys swinging. It also describes a drunken walk or unsteady steps, like swaying as if drunk, bouncing on the bridge rail. It pairs with head and because of.
Thí dụ:
Ông Hóa nhờ thế mà ngồi dậy ngay ngắn, nhưng đầu lắc lư và mắt nhắm nghiền lại.
Ong Hoa was thereby able to sit up straight, but his head lolled and his eyes were tight shut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng không kịp uống nước, lắc lư đầu vài cái, gục lên gục xuống rồi ngã đại lên đá.
He had no time to drink; he shook his head a few times, nodded up and down, then collapsed onto the rock.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngĐến trước ngôi nhà, Liên dừng bước gọi chim nhưng nó lắc lư cái đầu tỏ ý không chịu.
Reaching the house, Lien stopped to call the bird, but it shook its head to say no.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTrường đứng lặng nhìn tôi, trên tay chàng xâu chìa khóa lắc lư theo đà vung vẩy của chàng.
Truong stood silently looking at me, the bunch of keys in his hand swinging with his waving.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHằng trăm chiếc ghe trong lúc nước êm gió lặng lại bỗng lắc lư một lượt vì những bước nhảy nầy.
Hundreds of boats on calm water suddenly all rocked at once with these leaps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTôi ngồi trong ghế mây rộng lắc lư làm những cử động vu vơ.
I sat in the wide rattan chair rocking, making aimless movements.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNắn lắc lư cái đầu rồi khuất dạng như chiếc tàu chìm.
Nan wagged his head and then vanished like a sinking ship.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChừng tàu tới Rạch Giá thì cô nọ đã nói ra tiếng và khi tàu vô cửa hết lắc lư nữa thì cô nọ đã vịn đi được.
By the time the ship reached Rach Gia the girl could speak, and when it entered the harbour and stopped rocking she could walk holding on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiBa Lành nhịp nhịp chân lên thân cầu lắc lư mỉm cười vu vơ, đoạn ung dung đi ngang qua một cách khá dễ dàng.
Ba Lanh bounced his foot on the swaying bridge rail, smiling vaguely, then calmly crossed with ease.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNguyện chỉ còn thấy được khung vuông bằng bố nhà binh, lắc lư tiến ra đầu ngã tư đường, và đèn xanh bật lên.
Nguyen could only see the square of army canvas swaying toward the crossroads, and the light turned green.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Hóa nhờ thế mà ngồi dậy ngay ngắn, nhưng đầu lắc lư và mắt nhắm nghiền lại.”“Chàng không kịp uống nước, lắc lư đầu vài cái, gục lên gục xuống rồi ngã đại lên đá.”“Đến trước ngôi nhà, Liên dừng bước gọi chim nhưng nó lắc lư cái đầu tỏ ý không chịu.”“Trường đứng lặng nhìn tôi, trên tay chàng xâu chìa khóa lắc lư theo đà vung vẩy của chàng.”“Hằng trăm chiếc ghe trong lúc nước êm gió lặng lại bỗng lắc lư một lượt vì những bước nhảy nầy.”“Tôi ngồi trong ghế mây rộng lắc lư làm những cử động vu vơ.”“Nắn lắc lư cái đầu rồi khuất dạng như chiếc tàu chìm.”“Chừng tàu tới Rạch Giá thì cô nọ đã nói ra tiếng và khi tàu vô cửa hết lắc lư nữa thì cô nọ đã vịn đi được.”