Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm phước” là gì?

Như làm phúc: làm việc lành, giúp người khốn khó, nuôi kẻ côi cút, bố thí, tin rằng làm phước thì được phước; đặt trước lời xin thì là lời nài khẩn khoản, như xin làm ơn, làm ơn làm phước.

Tiếng Anh: To do a good deed or act of charity, helping those in need in the belief that doing good brings blessings; before a request it is an earnest plea, like please or be so kind as to.

Cách đọc
làm phước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm phước”:

2 nét nghĩa
1làm việc lành, giúp ngườitôn giáo[thường]
B1

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ của làm phúc, chữ Hán của phước là 福: làm việc lành, giúp người nghèo khổ, nuôi kẻ côi cút, bố thí, với niềm tin làm phước thì được phước.

🇬🇧 The Southern form of lam phuc: to do good works, help the poor, take in orphans or give alms, in the belief that doing good brings blessings in return.

Cụm thường gặp:
làm phước cholàm chay làm phướclàm phước mới được phước
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm phước + tân ngữlàm phước + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm phước

Thí dụ:

Ông giao cho vợ chồng Hiển Vinh coi sở ấy làm phước cho kẻ côi cút nghèo nàn.

He entrusted Hien Vinh and his wife with running that home as a charity for poor orphans.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Tôi phóng sanh chim đâu có phải để làm phước như các cụ, đâu có phải mong Trời, Phật làm phép lạ cho tôi lành bịnh đâu.

I did not set the birds free to earn merit like the old folks, nor in the hope that Heaven or Buddha would work a miracle and cure me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Mà phải làm phước mới được phước.

But you have to do good to receive good.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Mình làm phước, hễ thấy khổ thì mình cứu, cần gì phải gạn đục lóng trong.

We do good: when we see suffering we help, and there is no need to sift the worthy from the unworthy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Thuở nay làm mai dong là làm phước chớ sao mà có tội.

Matchmaking has always been a good deed, so how could it be a sin?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
2xin làm ơn (lời nài)giao tiếp[thân mật]
A2

🇻🇳 Đặt trước lời nhờ hay lời xin để nài nỉ khẩn khoản, như xin làm ơn; làm ơn làm phước là lời nài mạnh hơn, đôi khi có giọng sốt ruột.

🇬🇧 Placed before a request to plead earnestly, like please or be so kind as to; lam on lam phuoc is a stronger plea, sometimes with a note of impatience.

Cụm thường gặp:
xin làm phướclàm ơn làm phướclàm phước nói giùm
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm phước + tân ngữlàm phước + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm phước

Thí dụ:

Vậy cháu xin chú thím làm phước cho cháu đùm đậu ít ngày đặng cháu lo làm ăn.

So I beg you, uncle and aunt, be kind enough to put me up for a few days while I find work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Vậy cậu biết việc gì xin cậu làm phước nói giùm lại cho cháu hiểu.

So whatever you know, sir, please be so kind as to tell me so that I understand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Xin cô dượng làm phước cứu giúp giùm nó tội nghiệp.

Aunt and uncle, I beg you, have pity and help the poor thing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Tôi chẳng có gặp ai mà hỏi thăm, mà thuở nay tôi cũng chưa đi đến đây, vậy xin mấy anh làm phước nói giùm coi hòn này là hòn gì.

I have met no one to ask, and I have never been here before, so would you kindly tell me what island this is.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Anh làm ơn làm phước dẹp cách xưng hô tui với cô đó trước đã.

For goodness' sake, first drop that stiff way of calling me miss.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Có gì đâu, mình làm phước mà.”
Nguyễn Thụy Long, Ven Đô, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm phước”

“làm phước” nghĩa là gì?

Như làm phúc: làm việc lành, giúp người khốn khó, nuôi kẻ côi cút, bố thí, tin rằng làm phước thì được phước; đặt trước lời xin thì là lời nài khẩn khoản, như xin làm ơn, làm ơn làm phước.

“làm phước” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ven Đô của Nguyễn Thụy Long: “- Có gì đâu, mình làm phước mà.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.