Làm ơn làm phước is an emphatic Southern Vietnamese request formula, used when pleading, urging, or showing impatience; its force ranges from please to for goodness’ sake according to context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Làm ơn làm phước là quán ngữ khẩu ngữ Nam Bộ đặt trước lời nhờ, lời xin hoặc lời thúc giục để tăng mức khẩn khoản. Người nói có thể đang nài nỉ chân thành, sốt ruột, than phiền hoặc bực nhẹ; phải đọc giọng, quan hệ và việc được yêu cầu mới chọn please, please do me a favour, for goodness’ sake hoặc một cách dịch tự nhiên khác. Trong phần lớn trường hợp, cụm không nói hai hành động làm ơn và làm phước theo nghĩa đen, cũng không biến yêu cầu thành mệnh lệnh có thẩm quyền, không chứng minh người nghe đã đồng ý và không làm cho nội dung yêu cầu trở nên hợp lý hay an toàn. Cụm mạnh và dân dã hơn vui lòng trong thông báo trang trọng. Làm ơn và làm phước có mục rộng riêng; toàn quán ngữ này cần một trang để người học hiểu đúng sắc thái hội thoại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quán ngữ tăng lực cho một yêu cầu trong lời nói thân mật, với mức từ tha thiết đến sốt ruột tùy câu.
🇬🇧 An emphatic informal request formula ranging from earnest pleading to impatient urging, depending on the utterance.
Ví dụ dùng từ:
Anh làm ơn làm phước nói thẳng chuyện gì xảy ra để cả nhà khỏi đoán tới đoán lui.
Please, tell us plainly what happened so the family can stop guessing.
Source: VietLayers editorial example“Mấy đứa làm ơn làm phước nói nhỏ một chút, em bé mới ngủ,” dì nhắc.
‘For goodness’ sake, keep your voices down a little; the baby has just fallen asleep,’ Auntie says.
Source: VietLayers editorial exampleCô làm ơn làm phước chỉ giùm tui đường ra bến xe, tui sắp trễ chuyến rồi.
Please show me the way to the bus station; I am about to miss my departure.
Source: VietLayers editorial exampleBa làm ơn làm phước đừng chuyển tiền khi chưa gọi lại xác nhận người nhắn là ai.
Dad, please do not transfer any money until you have called back to confirm who sent the message.
Source: VietLayers editorial exampleLàm ơn làm phước trong câu ấy nghe sốt ruột hơn làm ơn, nhưng không cho người nói quyền ép người khác.
In that sentence, làm ơn làm phước sounds more impatient than làm ơn, but it gives the speaker no right to coerce anyone.
Source: VietLayers editorial exampleBà khách nói làm ơn làm phước cho xin ly nước vì vừa đi bộ ngoài nắng vô.
The visitor pleads for a glass of water after walking in from the heat.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn please, I’m begging you cho làm ơn làm phước vì nhân vật đang tha thiết chớ không giận dữ.
The translator chooses ‘please, I’m begging you’ for làm ơn làm phước because the character is pleading rather than angry.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu làm ơn làm phước dẹp tiếng nhạc đó đi, cụm có chút bực nên dịch for goodness’ sake hợp hơn.
In the sentence asking someone to turn that music off, the phrase carries irritation, so ‘for goodness’ sake’ fits better.
Source: VietLayers editorial exampleLàm ơn làm phước không tự là lời lịch sự trang trọng; thông báo của cơ quan nên dùng vui lòng khi phù hợp.
Làm ơn làm phước is not automatically formal politeness; an official notice should use vui lòng where appropriate.
Source: VietLayers editorial exampleCô nghe lời nhờ làm ơn làm phước rồi vẫn hỏi rõ việc cần làm trước khi nhận lời.
She hears the emphatic request and still asks what the task involves before agreeing.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mầy làm ơn làm phước nói cho tao nghe coi Cầu ?”
“Đó là hai con làm ơn làm phước giùm cho dì, đem tia sáng mà rọi trong nhà dì, đương tối tăm, đem vẻ vui mà rắc trong lòng dì đương buồn bực, dì nói thiệt, trót gần hai mươi năm nay thân phận dì chẳng khác nào một bụi cây khô, dì yêu cầu hai con làm ơn mỗi ngày tưới một gáo nước, hoặc may cây mát mẽ đâm chồi ra lá lại mà sống với đời, cho dì có đủ sự kiện mà sống trong an vui sung sướng, nhưng phải sống với đau khổ quạnh hiu như vầy hoài thì làm sao mà sống lâu cho được“.”