Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lâm nạn” là gì?

Rủi gặp phải tai nạn, sa vô cảnh nguy khốn mà tự mình khó thoát ra.

Tiếng Anh: To meet with misfortune or an accident, falling into danger one cannot easily escape alone.

Cách đọc
lâm nạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lâm nạn”:

1 nét nghĩa
1gặp nạn, sa vô cảnh nguyđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Lâm là gặp, sa vô; nạn là tai họa. Lâm nạn là rủi sa vô cảnh nguy, như con thú mắc bẫy hay người bị kẹt giữa chỗ hiểm. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với rủi (rủi lâm nạn, rủi ro lắm mới lâm nạn), và hay làm tiếng gọi người đang gặp nạn: kẻ lâm nạn, thiếu nữ lâm nạn, người đàn bà lâm nạn. Chung quanh nó thường là chuyện cứu hay không cứu: ra cứu kẻ lâm nạn, làm ơn gỡ bẫy dùm. Nó cũng dùng cho loài vật, như con cá lâm nạn.

🇬🇧 The first element means to meet with or fall into, the second a calamity. The word means to fall by ill luck into danger, like an animal caught in a trap or a person stuck in a perilous spot. In the Southern corpus it often comes with the word for bad luck, and often serves to name the person in trouble: the one in distress, the girl in distress, the woman in distress. Around it there is usually a question of rescue, going out to save someone or begging to be freed from a trap. It is used for animals too, such as a fish that comes to grief.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lâm nạn + tân ngữlâm nạn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lâm nạn

Thí dụ:

Tôi rủi lâm nạn, cậu làm ơn gỡ bẫy dùm.

I have had the bad luck to fall into trouble; please be so kind as to free me from this trap.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chàng phân vân nửa muốn ra cứu kẻ lâm nạn, nửa muốn mặc kệ quân bất lương nầy.

He hesitated, half wanting to go out and rescue the ones in trouble, half wanting to leave these rogues to their fate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Cũng vừa bình tĩnh lại được, Công bỗng thừ người ra khi nhìn kỹ lại thiếu nữ lâm nạn.

Having only just regained composure, Cong suddenly froze on taking a closer look at the young woman in distress.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Lúc ông lâm nạn ông ba mươi tuổi, nhưng ngủ một giấc say, thức dậy là đã bốn mươi lăm rồi.

When he met with his misfortune he was thirty, but he fell into one deep sleep and woke to find himself already forty-five.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Toa làm lại nhưng làm còn tài hơn tụi không hề lâm nạn lần nào.

You start over, and do it even better than the ones who have never once come to grief.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cá nào rủi ro lắm mới lâm nạn, hơi nào em lo.

Only a very unlucky fish would come to grief, so there is no reason for you to worry.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Như được phép, Huỳnh Mai hí hứng ngồi ngay dậy nhưng không dám vạch sậy ngó về chiếc xuồng của người đàn bà lâm nạn.

As if given permission, Huynh Mai eagerly sat straight up but did not dare part the reeds to look toward the boat of the woman in distress.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi rủi lâm nạn, cậu làm ơn gỡ bẫy dùm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con cọp và cậu học trò
“Chàng phân vân nửa muốn ra cứu kẻ lâm nạn, nửa muốn mặc kệ quân bất lương nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 2
“Cũng vừa bình tĩnh lại được, Công bỗng thừ người ra khi nhìn kỹ lại thiếu nữ lâm nạn.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Lúc ông lâm nạn ông ba mươi tuổi, nhưng ngủ một giấc say, thức dậy là đã bốn mươi lăm rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 3
“Toa làm lại nhưng làm còn tài hơn tụi không hề lâm nạn lần nào.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Cá nào rủi ro lắm mới lâm nạn, hơi nào em lo.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Như được phép, Huỳnh Mai hí hứng ngồi ngay dậy nhưng không dám vạch sậy ngó về chiếc xuồng của người đàn bà lâm nạn.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lâm nạn”

“lâm nạn” nghĩa là gì?

Rủi gặp phải tai nạn, sa vô cảnh nguy khốn mà tự mình khó thoát ra.

“lâm nạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Tôi rủi lâm nạn, cậu làm ơn gỡ bẫy dùm.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “lâm nạn” là gì?

“lâm nạn” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 林 (lâm), 難 (nạn). Lớp từ vựng: native.

“lâm nạn” thuộc từ loại gì?

“lâm nạn” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.