Đi một mình, đầu cúi xuống, không nói tiếng nào.
Tiếng Anh: Walking alone with the head down, saying not a word.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi một mình, đầu cúi xuống, không nói tiếng nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn phía sau nó luôn luôn là một chữ nói việc đi: lầm lũi đi vô nhà, lầm lũi đi riết về nhà, lầm lũi đi luôn, lầm lũi đi thẳng vô trong nhà, lầm lũi bước đi. Kho văn đặt cái cớ ở phía trước, và cái cớ là cái hổ, cái giận hay cái buồn: thầy lấy làm hổ thẹn nên lầm lũi đi riết; cô gái hổ thẹn muốn khóc, còn Dê cứ lầm lũi đi; Cúc Huyền giận nó chả nói được thêm, cứ lầm lũi đi. Chữ đi kèm là không dám: không dám nói chi hết, không dám ngó ai hết, gác bỏ những lời nhạo báng ngoài tai. Và đó là cách một người rời đi mà không từ giã: cũng lầm lũi đi luôn, không hỏi thăm chi hết.
🇬🇧 In the corpus a verb of going always follows this word. The corpus puts the cause in front of it, and the cause is shame, anger or grief. The phrase for not daring goes along with it. And it is how a person leaves without taking leave.
Thí dụ:
Chồng của hai Thình tên hai Rỗ, không nói chi hết lầm lũi đi vô nhà đốt đèn.
Hai Thinh's husband, one Hai Ro, said nothing at all and went trudging into the house to light the lamp.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô gái hổ thẹn muốn khóc, còn Dê cứ lầm lũi đi, gác bỏ những lời nhạo báng ngoài tai.
The girl was so ashamed she wanted to weep, while De only trudged on, letting the jeers go past his ears.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêThầy bước ra đường thầy lấy làm hổ thẹn, lầm lũi đi riết về nhà, không dám ngó ai hết.
Stepping out into the road the teacher felt his shame, and trudged straight home without daring to look at anybody.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiChúa tàu dừng chơn đứng lại xem thì thấy Tấn Thân lầm lũi đi riết, không dám nói chi hết.
The ship's master halted and looked, and saw Tan Than trudging straight on without daring to say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiThượng Tứ thấy mẹ đã không mừng, mà nghe mẹ hỏi cũng không trả lời, cứ lầm lũi đi vô nhà.
Thuong Tu saw that his mother was not glad, and that she asked him nothing, and so trudged on into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuLiên cũng cười đáp bằng một cái cười héo hon rồi lầm lũi đi luôn.
Lien answered his laugh with a withered laugh of her own and then trudged away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IAnh ta lầm lũi đi, khi tới cửa vùng quẹo vô, thấy có hai nàng con gái đương đứng tại cửa ngõ.
He trudged along, and at the turning by the gate he saw two young women standing at the gateway.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhSơn Nhỏ trề môi nhún vai đoạn lầm lũi đi thẳng vô trong nhà.
Son Nho curled his lip and shrugged, then trudged straight on into the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhưng Cúc Huyền giận nó chả nói được thêm, cứ lầm lũi đi mặc cho thằng con trai đạp xe rè rè phía sau.
But Cuc Huyen was angry and could say nothing more, and only trudged on, letting the boy pedal creaking along behind.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaSáng bữa sau cô thấy nó không lại nói chuyện chơi mà Giao cũng lầm lũi đi luôn, không hỏi thăm chi hết.
Next morning she saw that he did not come over to talk, and that Giao too trudged straight past without so much as asking after her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chồng của hai Thình tên hai Rỗ, không nói chi hết lầm lũi đi vô nhà đốt đèn.”“Cô gái hổ thẹn muốn khóc, còn Dê cứ lầm lũi đi, gác bỏ những lời nhạo báng ngoài tai.”“Thầy bước ra đường thầy lấy làm hổ thẹn, lầm lũi đi riết về nhà, không dám ngó ai hết.”“Chúa tàu dừng chơn đứng lại xem thì thấy Tấn Thân lầm lũi đi riết, không dám nói chi hết.”“Thượng Tứ thấy mẹ đã không mừng, mà nghe mẹ hỏi cũng không trả lời, cứ lầm lũi đi vô nhà.”“Liên cũng cười đáp bằng một cái cười héo hon rồi lầm lũi đi luôn.”“Anh ta lầm lũi đi, khi tới cửa vùng quẹo vô, thấy có hai nàng con gái đương đứng tại cửa ngõ.”“Sơn Nhỏ trề môi nhún vai đoạn lầm lũi đi thẳng vô trong nhà.”