Là im mà mặt nặng, cái im của người đang giữ chuyện trong lòng, nên nó khác lặng lẽ và khác rụt rè.
Tiếng Anh: Sullenly silent, keeping something back behind the face.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là im mà mặt nặng, cái im của người đang giữ chuyện trong lòng, nên nó khác lặng lẽ và khác rụt rè.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Im mà mặt nặng. Đây là cái im của người đang giữ chuyện trong lòng, nên nó khác lặng lẽ và khác rụt rè: người lặng lẽ là không muốn ồn, người rụt rè là không dám nói, còn người lầm lì thì có điều mà không nói. Vì vậy người chung quanh thấy vậy là ngại.
🇬🇧 Silent with a heavy face. It is the silence of one keeping something within, so it differs from quietness and from shyness: the quiet do not care for noise, the shy dare not speak, while such a one has something and will not say it.
Thí dụ:
Lưu lầm lì, không thèm đợi chủ nhà mời, cứ ngồi xuống và đặt cái gói lên bàn.
He was sullen, and scorning to wait for the host to invite him he simply sat down and set his parcel on the table.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhPhấn thấy anh ta lầm lì như vậy cũng ngại lên tiếng và chỉ lẳng lặng đi theo sau.
Seeing him so sullen she too feared to speak, and only followed quietly behind.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô tưởng đâu câu nói “động phạm” Huỳnh Mai của mình đã làm cho Thế lầm lì ra như vậy.
She supposed her remark touching her friend had made him turn sullen like this.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtLục cụ không trả lời, cúi mặt lầm lì nhìn ánh soi sáng trên giồng đất, phản chiếu xuống mặt nước.
The old man gave no answer, but bent his face and looked sullenly at the light on the sandy rise where it threw itself back off the water.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCả hai dều lầm lì quyết câm miệng để sống chết với nhau.
Both of them were sullen, resolved to keep their mouths shut and live or die together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcRiêng Thọ vẫn lầm lì nghĩ đến thân phận của mình.
As for him, he went on sullenly thinking of his own lot.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhã không cãi Uyên 1 tiếng, cúi mặt lầm lì.
She did not argue with her a single word, but bent her face and was sullen.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaSơn Nhỏ lầm lì đẩy một vài mái chèo nữa để cho xuồng đủ trớn cặp êm một bên hông tam bản cạnh xuồng của Chín Thuộc.
He sullenly pushed a stroke or two more of the oar so that the canoe had way enough to come smoothly alongside the sampan.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThọ nhìn cái gương mặt to, xương xương, cằm hơi bạnh, má nhăn, da ngâm đen, đặc biệt là đôi mắt lá răm, lầm lì đứng sửng dưới đôi hàng lông mày rậm và dài.
He looked at the large bony face, the jaw a little square, the cheeks lined, the skin dark, and above all the narrow eyes standing sullen and still beneath two thick long brows.
Nguồn: Kim Nhật, Về RBa Kiên thấy em có vẻ lầm lì suốt ngày nên cũng đâm ra ái ngại, nhưng cũng chẳng biết khuyên nhủ ra sao vì anh ta dư biết tánh nết của em.
Seeing his brother look sullen all day he grew uneasy himself, but knew no way to counsel him, being well aware of his brother's temper.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lưu lầm lì, không thèm đợi chủ nhà mời, cứ ngồi xuống và đặt cái gói lên bàn.”“Phấn thấy anh ta lầm lì như vậy cũng ngại lên tiếng và chỉ lẳng lặng đi theo sau.”“Cô tưởng đâu câu nói “động phạm” Huỳnh Mai của mình đã làm cho Thế lầm lì ra như vậy.”“Lục cụ không trả lời, cúi mặt lầm lì nhìn ánh soi sáng trên giồng đất, phản chiếu xuống mặt nước.”“Cả hai dều lầm lì quyết câm miệng để sống chết với nhau.”“Riêng Thọ vẫn lầm lì nghĩ đến thân phận của mình.”“Nhã không cãi Uyên 1 tiếng, cúi mặt lầm lì.”“Sơn Nhỏ lầm lì đẩy một vài mái chèo nữa để cho xuồng đủ trớn cặp êm một bên hông tam bản cạnh xuồng của Chín Thuộc.”