Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm lễ cưới” là gì?

Tổ chức cái lễ chánh thức cho đôi trai gái thành vợ chồng, trước mặt hai họ.

Tiếng Anh: To hold the formal ceremony that makes a couple husband and wife before both families.

Cách đọc
làm lễ cưới(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm lễ cưới”:

1 nét nghĩa
1tổ chức đám cướiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lễ cưới là cái lễ chót trong chuyện hôn nhơn, sau lễ hỏi; làm lễ cưới là tổ chức cái lễ đó. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi với chuyện chọn ngày, định ngày, coi ngày tốt, và đứng sau lễ hỏi: cho đi lễ hỏi rồi làm lễ cưới. Người ta có thể làm lễ cưới cho hai trẻ, làm lễ cưới với ai, làm lễ cưới giản dị hay đủ lễ. Nó trang trọng hơn làm đám cưới một chút.

🇬🇧 The wedding ceremony is the final rite of a marriage, after the betrothal, and the phrase means to hold it. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it goes with choosing, fixing or consulting a lucky day, and comes after the betrothal: hold the betrothal, then the wedding. One may hold the wedding for a young couple, be wed to someone, have a simple wedding or a full one. It sounds a little more formal than the everyday phrase for having a wedding.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm lễ cưới + tân ngữlàm lễ cưới + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm lễ cưới

Thí dụ:

Lại muốn gả cho mau, nên cho đi lễ hỏi rồi định ngày 16 tháng 11 thì làm lễ cưới.

They also wanted the marriage done quickly, so they held the betrothal and set the sixteenth of the eleventh month for the wedding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Khiếu Nhàn chọn ngày tốt đặng cho Trường Khanh với Băng Tâm làm lễ cưới.

Khieu Nhan chose a lucky day for Truong Khanh and Bang Tam to hold their wedding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Mình coi ngày coi tháng chừng nào được, thì cho làm lễ cưới khỏi phải làm đám hỏi nữa.

We will look for a suitable day and month and then hold the wedding, with no need for a separate betrothal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Tối lại ông Nhiêu khuyên Chí Linh làm lễ cưới với Thị Trâm rồi về Tịnh Giang ở với ông.

That evening Nhieu urged Chi Linh to marry Thi Tram and then come back to Tinh Giang to live with him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Bà Tổng với cô ba Hài định ngày làm lễ cưới cho hai trẻ thành hôn.

Mrs. Tong and Ba Hai set the day for the wedding so the two young people could be married.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thủ Nghĩa lại mua đất cất một cái nhà rất đẹp, ở một bên Kỉnh Chi, rồi chọn ngày làm lễ cưới.

Thu Nghia also bought land and built a very fine house next to Kinh Chi, then chose a day for the wedding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Tháng 11 năm đó cho đi lễ hỏi rồi qua tháng 2 năm sau, Đường được 20 tuổi rồi thì cho làm lễ cưới.

In the eleventh month of that year they held the betrothal, and in the second month of the next year, when Duong turned twenty, they held the wedding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Hắn bảo mẹ đi chợ mua gà vịt về để làm lễ cưới cho hắn.

He told his mother to go to market and buy chickens and ducks for his wedding.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Em đã đính hôn và sẽ làm lễ cưới sau khi em trở về.

I am engaged and will be married after I come back.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Anh sẽ cưới em trong vòng thân mật như nhiều cô đào bên Âu Châu hay đòi vào các nhà thờ làng xa hẻo lánh để làm lễ cưới.

I will marry you in private, the way many actresses in Europe ask to go to remote village churches to hold their weddings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lại muốn gả cho mau, nên cho đi lễ hỏi rồi định ngày 16 tháng 11 thì làm lễ cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 8
“Khiếu Nhàn chọn ngày tốt đặng cho Trường Khanh với Băng Tâm làm lễ cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu
“Mình coi ngày coi tháng chừng nào được, thì cho làm lễ cưới khỏi phải làm đám hỏi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
“Tối lại ông Nhiêu khuyên Chí Linh làm lễ cưới với Thị Trâm rồi về Tịnh Giang ở với ông.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Bà Tổng với cô ba Hài định ngày làm lễ cưới cho hai trẻ thành hôn.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
“Thủ Nghĩa lại mua đất cất một cái nhà rất đẹp, ở một bên Kỉnh Chi, rồi chọn ngày làm lễ cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 17
“Tháng 11 năm đó cho đi lễ hỏi rồi qua tháng 2 năm sau, Đường được 20 tuổi rồi thì cho làm lễ cưới.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
“Hắn bảo mẹ đi chợ mua gà vịt về để làm lễ cưới cho hắn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thần linh phò hộ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm lễ cưới”

“làm lễ cưới” nghĩa là gì?

Tổ chức cái lễ chánh thức cho đôi trai gái thành vợ chồng, trước mặt hai họ.

“làm lễ cưới” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Lại muốn gả cho mau, nên cho đi lễ hỏi rồi định ngày 16 tháng 11 thì làm lễ cưới.”

Từ “làm lễ cưới” có nguồn gốc từ đâu?

“làm lễ cưới” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“làm lễ cưới” thuộc từ loại gì?

“làm lễ cưới” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.