Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là làm ăn cực khổ và nó hằn ra trên áo trên da, nên nó nói cả cái nghèo lẫn cái siêng, khác nghèo suông.

Tiếng Anh: Toilworn, with the labour showing on clothes and skin.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lam lũ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là làm ăn cực khổ và nó hằn ra trên áo trên da, nên nó nói cả cái nghèo lẫn cái siêng, khác nghèo suông.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm ăn cực khổ và nó hằn ra trên áo trên dađời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Làm ăn cực khổ và cái cực đó hằn ra trên áo trên da. Nó khác nghèo suông ở chỗ nó nói luôn cái siêng: người lam lũ là người làm hoài mà vẫn không dư. Vì vậy trong truyện nó dùng cho đời sống thôn quê, cho quần áo, cho tướng mạo một người.

🇬🇧 To labour hard, with the hardship marked on clothes and skin. It differs from plain poverty by saying the diligence too: such a person works without cease and still has nothing over. In stories it serves for country life, for dress and for bearing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng anh nên biết rằng cuộc sống lam lũ ở thôn quê đã biến Hồng ra như vậy.

But you ought to know that the toilworn life of the countryside has made her what she is.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hai bà cháu ăn mặc thật sang, khác hẳn đời sống lam lũ của bà con nông dân ở đây.

The grandmother and grandchild were richly dressed, quite unlike the toilworn life of the farming folk here.

Nguồn: Kim Nhật, Về R

Cha mẹ tôi là những nông dân lam lũ, khổ cực lắm mới tìm đủ miếng ăn.

My parents are toilworn farmers who had great hardship in finding enough to eat.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Trong lớp vải đen giả đò lam lũ ấy một thiếu phụ giàu sang đang ẩn núp một cách vụng về.

Within that black cloth feigning a toilworn life a wealthy young woman was clumsily hiding herself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Dường như họ không biết đến cái công việc lam lũ khổ sở của họ, mà chỉ đó là một bổn phận.

It seemed they did not know their own toilworn and bitter labour, but counted it only a duty.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Nhìn quần áo của người đó, Liên biết là một nông dân chất phác, tháng ngày lam lũ với luống cày.

Looking at the person's clothes she knew it was a plain farmer, toilworn month after month at the furrow.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Ai lại xinh đẹp như tiên lại phải chịu cảnh lam lũ nầy.

How should one lovely as a fairy have to bear this toilworn lot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Còn tôi là đứa quê mùa tánh ý thật thà ăn ở lam lũ.

As for me, I am a country creature, honest in temper and toilworn in my way of living.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Con Thẹp sẽ ra khỏi kiếp lam lũ của nó.

That girl shall get out of her toilworn lot in life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Cô Lý ngó người đờn bà trong vườn thì thấy mặc đồ vải đen mà ngoài có choàng một cái áo ấm, tướng mạo tuy lam lũ, song giống hệt cô Oanh.

She looked at the woman in the garden and saw her in black cloth with a warm coat over it, and though her bearing was toilworn she was the very likeness of that other lady.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nhưng anh nên biết rằng cuộc sống lam lũ ở thôn quê đã biến Hồng ra như vậy.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 18
Hai bà cháu ăn mặc thật sang, khác hẳn đời sống lam lũ của bà con nông dân ở đây.
Kim Nhật, Về R, Mười lăm ngày phép
Cha mẹ tôi là những nông dân lam lũ, khổ cực lắm mới tìm đủ miếng ăn.
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, II.Văn tài và võ tài
Trong lớp vải đen giả đò lam lũ ấy một thiếu phụ giàu sang đang ẩn núp một cách vụng về.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 16
Dường như họ không biết đến cái công việc lam lũ khổ sở của họ, mà chỉ đó là một bổn phận.
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 7. Sa Lưới
Nhìn quần áo của người đó, Liên biết là một nông dân chất phác, tháng ngày lam lũ với luống cày.
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 5. Những cái chết
Ai lại xinh đẹp như tiên lại phải chịu cảnh lam lũ nầy.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
Còn tôi là đứa quê mùa tánh ý thật thà ăn ở lam lũ.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 7