Trở lại từ điển

lạm dụng

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lạm dụng” là gì?

Xài quá mức cho phép hay xài sai chỗ một thứ mình được dùng, như lòng tốt hay tên tuổi của người khác.

Tiếng Anh: To use something one has been allowed to use beyond the proper limit or in the wrong way, such as someone's kindness or name.

Cách đọc
lạm dụng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lạm dụng”:

1 nét nghĩa
1xài quá mức, xài sai chỗđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Lạm dụng là dùng quá mức hay dùng sai một thứ mà người ta chỉ cho mình dùng có chừng. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là thứ bị dùng quá: lạm dụng lòng tốt của người đang cho mình ở nhờ, lạm dụng tên của một nước lớn đã cho mình ở trọ. Nó cũng dùng cho chuyện xài một thứ nhiều hơn mức thường: lạm dụng loại từ Con.

🇬🇧 It means using too much, or wrongly, something one was only meant to use within limits. In the Southern corpus it is followed by the thing misused: to take advantage of the kindness of one's hosts, to misuse the name of a great power that has given one shelter. It is also used of using something far more than usual: to overuse the classifier Con.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lạm dụng + tân ngữlạm dụng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lạm dụng

Thí dụ:

Nay con đã rán dậy được, má tự hỏi con có nên tiếp tục lạm dụng lòng tốt của ông bà Thái huyên trang và các cháu đây không?

Now that you have managed to get up, I wonder whether you should go on taking advantage of the kindness of the master and mistress of Thai Huyen Trang and of the young people here?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Ông đã chọn giải pháp thứ nhì vì giải pháp thứ nhứt ông không có quyền dùng cũng không được phép lạm dụng tên của một cường quốc đã cho ông ở trọ.

He chose the second solution because he had no right to use the first, nor was he allowed to misuse the name of a great power that had given him shelter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nay con đã rán dậy được, má tự hỏi con có nên tiếp tục lạm dụng lòng tốt của ông bà Thái huyên trang và các cháu đây không?”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9
“Ông đã chọn giải pháp thứ nhì vì giải pháp thứ nhứt ông không có quyền dùng cũng không được phép lạm dụng tên của một cường quốc đã cho ông ở trọ.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lạm dụng”

“lạm dụng” nghĩa là gì?

Xài quá mức cho phép hay xài sai chỗ một thứ mình được dùng, như lòng tốt hay tên tuổi của người khác.

“lạm dụng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Nay con đã rán dậy được, má tự hỏi con có nên tiếp tục lạm dụng lòng tốt của ông bà Thái huyên trang và các cháu đây không?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.