Làm lụng vất vả, bỏ nhiều công sức tới cực thân, thường là để kiếm tiền nuôi nhà hay gầy dựng của cải.
Tiếng Anh: To toil, working hard until worn out, usually to earn a living for the family or to build up some property.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm lụng vất vả, bỏ nhiều công sức tới cực thân, thường là để kiếm tiền nuôi nhà hay gầy dựng của cải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cực khổ là vất vả, nhọc nhằn; làm cực khổ là bỏ công sức ra làm lụng tới cực thân. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với cái có được nhờ làm: làm cực khổ mà sắm nhà cửa ruộng đất, làm cực khổ cho có tiền đặng để lại cho con, làm cực khổ mà nuôi sống. Nó cũng đứng đối lại với có của sẵn, như khỏi làm cực khổ là cái phước riêng. Giọng của nó là giọng nói thường ngày, hay nghe trong lời người lớn kể công hay than thân.
🇬🇧 Cuc kho means hard and wearisome; this phrase means putting in labor until one is worn out. In the Southern corpus it usually goes with what the work brings: toiling to buy a house and rice fields, toiling to have money to leave to one's children, toiling to make a living. It also stands against inherited wealth, as in not having to toil being a blessing of one's own. Its tone is everyday speech, often heard when older people recount their efforts or lament their lot.
Thí dụ:
Dì giận dì nói má con hồi làm cực khổ mà sắm nhà cửa ruộng đất để lại cho con.
Your aunt was angry and said that your mother, back then, toiled to buy the house and the rice fields to leave to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChị thấy thầy đi làm cực khổ, nên chị để cho thầy thong thả mà chơi với đàn em.
Seeing how hard you work, I let you take it easy and spend time with the younger ones.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThầy có nói thầy là con nhà nghèo thuở nay bà già phải làm cực khổ mà nuôi sống.
He did say he came from a poor family and that his old mother had always had to toil to keep them alive.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCó của sẵn, khỏi làm cực khổ, ấy là cái phước riêng của mình.
Having wealth already and not needing to toil is one's own good fortune.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNăm, sáu năm nay nhà tôi làm cực khổ hết sức mới sắm được nhà cửa tử tế, mới có cái hãng phát đạt.
For five or six years my spouse has worked extremely hard to afford a decent house and a thriving business.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhPhải, tao làm cực khổ cho có tiền đặng để lại cho con.
Yes, I toil to make money so I can leave it to my child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVợ chồng tôi làm cực khổ quá mới có chút đỉnh sự nghiệp; nay chủ nợ thi hành phát mãi, thiệt đau đớn biết chừng nào.
My spouse and I worked so hard to build up a little something; now the creditors are having it seized and sold, and it hurts more than words can say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNghĩ lại mỗi người đều có số mạng riêng, chắc mạng của chú tốt nên trời mới để dành phần, còn anh hai tại mạng xấu nên làm cực khổ mà không ra cái cóc rác gì hết.
Thinking it over, everyone has their own fate; yours must be good, so heaven kept a share for you, while your older brother has a bad fate, so he toils and ends up with nothing worth a thing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dì giận dì nói má con hồi làm cực khổ mà sắm nhà cửa ruộng đất để lại cho con.”“Chị thấy thầy đi làm cực khổ, nên chị để cho thầy thong thả mà chơi với đàn em.”“Thầy có nói thầy là con nhà nghèo thuở nay bà già phải làm cực khổ mà nuôi sống.”“Có của sẵn, khỏi làm cực khổ, ấy là cái phước riêng của mình.”“Năm, sáu năm nay nhà tôi làm cực khổ hết sức mới sắm được nhà cửa tử tế, mới có cái hãng phát đạt.”“Phải, tao làm cực khổ cho có tiền đặng để lại cho con.”“Vợ chồng tôi làm cực khổ quá mới có chút đỉnh sự nghiệp; nay chủ nợ thi hành phát mãi, thiệt đau đớn biết chừng nào.”“Nghĩ lại mỗi người đều có số mạng riêng, chắc mạng của chú tốt nên trời mới để dành phần, còn anh hai tại mạng xấu nên làm cực khổ mà không ra cái cóc rác gì hết.”