To turn fierce, raging or striking to force a yielding.
Tiếng Anh: Là ra mặt hung, la lối hoặc ra tay, để buộc người ta phải sợ mà nhượng, nên nó luôn hàm cái dọa.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To turn fierce, raging or striking to force a yielding.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra mặt hung, la lối hoặc ra tay, để buộc người ta phải sợ mà nhượng. Nó luôn hàm cái dọa, nên trong truyện câu thường mở bằng nếu hoặc hễ: nếu nó làm dữ thì mình tính sao. Ở nghĩa đạo lý thì nó là ăn ở ác.
🇬🇧 To turn fierce, raging or laying on hands so as to frighten another into yielding. It always carries a threat, so the sentence commonly opens with if or whenever. In a moral sense it means to live wickedly.
Thí dụ:
Mình phải lo làm lành mà cứu thân mình, ai làm dữ thì trời phật biết cho họ.
One must do good and save oneself, and whoever turns fierce, heaven knows it for them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngAi ăn ở bất nhơn thì trời đất hại họ, mầy làm dữ thì mầy ở tù, chớ có ích gì đâu.
Whoever lives without humanity, heaven harms them, and if you turn fierce you go to gaol, so what good is it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCó người còn đoán xa hơn: Họ nghi Nhan đã mang thai với Công và quyết đến làm dữ.
Some guessed further and suspected she was with child by him and would come and turn fierce.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNếu nàng làm dữ, thì sợ lộ chuyện, mà lần nầy chuyện lại to hơn trước kia.
If she turned fierce the matter would come out, and this time it was greater than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChánh Tâm cầm dao đứng hồm sẵn, đặng hễ nó làm dữ thì cự, hoặc nó muốn chạy thì bắt.
He stood ready with a knife, so that if the other turned fierce he could resist, or seize him if he ran.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng cai tổng Quyền lắc đầu rồi cười gằn: "Rõ ràng hễ làm dữ thì gặp dữ".
The headman shook his head and laughed grimly that plainly whoever turns fierce meets fierceness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMình hèn quá mà, nghe cái gì cũng sợ thì còn nói đến chuyện làm dữ chi cho mất công.
I am too cowardly, afraid at every sound, so why waste breath on turning fierce.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiHải-Yến thấy ông Thiên-Hộ muốn làm dữ thì sợ, nên lật đật thối lui ra đứng tại cửa ngó.
Seeing the old man about to turn fierce she took fright and hastily drew back to stand at the door and look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVà ngộ nhứt là cái anh toan làm dữ chỉ là kẻ miệng hùm gan sứa thôi.
And the drollest thing was that the fellow who meant to turn fierce had a tiger's mouth and a jellyfish's liver.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNếu trời không công-bình, mà sao người làm lành lại được phước, còn kẻ làm dữ, lại bị tội.
If heaven were not just, why then do those who do good find blessing and those who turn fierce find punishment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình phải lo làm lành mà cứu thân mình, ai làm dữ thì trời phật biết cho họ.”“Ai ăn ở bất nhơn thì trời đất hại họ, mầy làm dữ thì mầy ở tù, chớ có ích gì đâu.”“Có người còn đoán xa hơn: Họ nghi Nhan đã mang thai với Công và quyết đến làm dữ.”“Nếu nàng làm dữ, thì sợ lộ chuyện, mà lần nầy chuyện lại to hơn trước kia.”“Chánh Tâm cầm dao đứng hồm sẵn, đặng hễ nó làm dữ thì cự, hoặc nó muốn chạy thì bắt.”“Ông cai tổng Quyền lắc đầu rồi cười gằn: "Rõ ràng hễ làm dữ thì gặp dữ".”“Mình hèn quá mà, nghe cái gì cũng sợ thì còn nói đến chuyện làm dữ chi cho mất công.”“Hải-Yến thấy ông Thiên-Hộ muốn làm dữ thì sợ, nên lật đật thối lui ra đứng tại cửa ngó.”