Cầm tay lái mà chạy xe; và trong kho văn cũng gọi luôn người làm nghề đó.
Tiếng Anh: To drive a car; and in the corpus it also names the man whose trade it is.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cầm tay lái mà chạy xe; và trong kho văn cũng gọi luôn người làm nghề đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cầm tay lái. Trong kho văn Nam Bộ nó vừa là việc vừa là người. Là việc: học lái xe, tự lái lấy, bận lái xe. Là người: người lái xe, anh lái xe, tên lái xe. Cái đáng để ý là nó đứng cạnh hai chữ cùng nghĩa của thời đó: tài xế và sốp phơ, và câu văn có khi phân biệt rõ, như việc chính của tài xế là lau xe rửa xe chớ không phải lái xe.
🇬🇧 To hold the wheel. In the Southern corpus it is both the act and the man. The act: learning to drive, driving oneself, being busy driving. The man: the driver. What is worth noticing is that it stands beside two other words of the period for the same trade, and the corpus sometimes distinguishes them, as when a chauffeur's chief work is washing the car rather than driving it.
Thí dụ:
Vậy mà cô bảo với tôi, cô cùng một cô nữa lái xe du lịch đưa tôi vào trong ấy.
And yet she told me that she and another girl would drive a touring car and take me in there.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IChiều hôm sau, Hảo lại ra chốn cũ, đi bằng tắc-xi chớ không dám lái xe nhà nữa.
The next afternoon Hao went back to the old place, by taxi, no longer daring to drive her own car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCông việc chính của tài xế của ông là lau xe và rửa xe chớ không phải lái xe.
His chauffeur's chief work is to wipe and wash the car and not to drive it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênQuí với dì Ba tỏ lời cám ơn ông sếp rồi chào hết bốn người khách, lái xe mà đi.
Qui and Aunt Ba thanked the chief and took leave of all four guests, then drove away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChàng lịch sự nên nãy giờ không dám nhìn cô ấy kỹ, chớ không phải vì bận lái xe.
He was too polite to look at her closely all this while, and not because he was busy driving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgười lái xe mở hết tốc lực đặng chạy thoát nhưng nước cứ đuổi theo bén gót.
The driver opened the throttle right out to get clear, but the water came after him close at heel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmEm định học lái xe để tự lái lấy, cho bác tài nghỉ việc, nhưng chưa kịp học.
I mean to learn to drive and drive myself, so the chauffeur may be let go, but I have not got to it yet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCách đây sáu năm, thuở mới học lái xe, chàng đã chạy liều mạng còn hơn tắc-xi nữa.
Six years ago, newly taught to drive, he had gone at it more recklessly than a taxi.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCó xe hơi ban đầu cô đi thăm chị em bạn dưới Sài Gòn thì sốp phơ lái xe cho cô đi.
When she first had the car, she went down to Saigon to see her friends and the chauffeur drove her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýAnh lái xe hình như cũng thất vọng nên hậm hực cho đoàn xe giựt chạy mau.
The driver too seemed disappointed, and vexedly set the convoy moving fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy mà cô bảo với tôi, cô cùng một cô nữa lái xe du lịch đưa tôi vào trong ấy.”“Chiều hôm sau, Hảo lại ra chốn cũ, đi bằng tắc-xi chớ không dám lái xe nhà nữa.”“Công việc chính của tài xế của ông là lau xe và rửa xe chớ không phải lái xe.”“Quí với dì Ba tỏ lời cám ơn ông sếp rồi chào hết bốn người khách, lái xe mà đi.”“Chàng lịch sự nên nãy giờ không dám nhìn cô ấy kỹ, chớ không phải vì bận lái xe.”“Người lái xe mở hết tốc lực đặng chạy thoát nhưng nước cứ đuổi theo bén gót.”“Em định học lái xe để tự lái lấy, cho bác tài nghỉ việc, nhưng chưa kịp học.”“Cách đây sáu năm, thuở mới học lái xe, chàng đã chạy liều mạng còn hơn tắc-xi nữa.”