Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm áp lực” là gì?

Dùng sức ép, lời nói hay thế của mình để bắt người khác phải làm theo ý mình.

Tiếng Anh: To put pressure on someone, using force of words or one's position to make them do what one wants.

Cách đọc
làm áp lực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm áp lực”:

1 nét nghĩa
1ép người khác làm theo ý mìnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Áp lực là sức đè xuống; làm áp lực là đem sức đè đó đặt lên người khác cho họ phải nhượng bộ. Trong kho văn người ta làm áp lực bằng lời nói gắt, bằng câu hỏi dồn, hay nhờ một người có thế như người mẹ đứng ra ép giùm. Người bị ép thường đứng sau chữ với, cho hay đối với. Nó có ý chê: người bị làm áp lực thấy khó chịu, khó ăn khó nói.

🇬🇧 The noun means a force pressing down; the phrase means placing that force on someone else so that they give way. In the corpus people apply pressure with harsh words, with pushy questions, or by getting someone with standing, such as a mother, to push on their behalf. The person pressed is introduced with prepositions meaning with, for or toward. It carries disapproval: the one under pressure feels uneasy and cornered.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm áp lực + tân ngữlàm áp lực + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm áp lực

Thí dụ:

Nếu họ làm áp lực, chàng đành phải mạnh miệng với Lan chớ như thế nầy, thật là khó ăn khó nói.

If they had put pressure on him, he would have had no choice but to speak firmly to Lan, but as things stood it was truly awkward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Chàng muốn nhờ người mẹ làm áp lực với con để người con chấp nhận đề nghị của chàng.

He wanted the mother to put pressure on her daughter so that she would accept his proposal.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Phàm những kẻ làm áp lực, họ rất biết cái mức độ tối đa mà áp lực không gây nổ bùng.

Those who apply pressure know very well the utmost point pressure can reach without causing an explosion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nó nói gắt lắm, không phải vì túng tiền mà để làm áp lực đó.

They spoke very sharply, not because they were short of money but to put on pressure.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Hiệu sách nầy buôn bán đúng theo truyền thống Âu Mỹ, nghĩa là để khách tự do, không hỏi, vì hỏi tức là làm áp lực.

This bookshop did business in the Western tradition, meaning it left customers free and asked them nothing, because asking amounts to putting pressure on them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu họ làm áp lực, chàng đành phải mạnh miệng với Lan chớ như thế nầy, thật là khó ăn khó nói.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Chàng muốn nhờ người mẹ làm áp lực với con để người con chấp nhận đề nghị của chàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Phàm những kẻ làm áp lực, họ rất biết cái mức độ tối đa mà áp lực không gây nổ bùng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Nó nói gắt lắm, không phải vì túng tiền mà để làm áp lực đó.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Hiệu sách nầy buôn bán đúng theo truyền thống Âu Mỹ, nghĩa là để khách tự do, không hỏi, vì hỏi tức là làm áp lực.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Hương gây mùi nhớ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm áp lực”

“làm áp lực” nghĩa là gì?

Dùng sức ép, lời nói hay thế của mình để bắt người khác phải làm theo ý mình.

“làm áp lực” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lữ Đoàn Mông Đen của Bình Nguyên Lộc: “Nếu họ làm áp lực, chàng đành phải mạnh miệng với Lan chớ như thế nầy, thật là khó ăn khó nói.”

Từ “làm áp lực” có nguồn gốc từ đâu?

“làm áp lực” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“làm áp lực” thuộc từ loại gì?

“làm áp lực” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.