Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Scattered and sparse, a few here and there.

Tiếng Anh: Là rải rác thưa thớt, có mà ít và cách nhau, nói về hột mưa mới rơi, về lúa mới trổ và về người đi đường.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lác đác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Scattered and sparse, a few here and there.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rải rác thưa thớt, có mà ít và cách nhauđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Rải rác thưa thớt, có mà ít và cách nhau. Nói về hột mưa mới rơi, về lúa mới trổ và về người đi đường. Chỗ hay của nó là gợi cái mới bắt đầu: mưa lác đác là mưa sắp lớn, lúa trổ lác đác là mùa sắp tới.

🇬🇧 Scattered and thin, a few and far between. Said of the first raindrops, of rice just coming into ear and of passers by. Its use is to suggest a beginning: such rain is rain about to come on, such rice a season about to arrive.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ngoài đồng lúa lên xanh kịt, có mấy đám ruộng cấy lúa sớm đã lác đác trổ bông.

Out in the field the rice stood deep green, and a few early planted patches had begun to ear here and there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Lác đác có vài nhà lá, nhưng sao vắng hoe, không thấy người thấp thoáng.

A few thatched houses stood scattered, and yet how deserted, with nobody glimpsed at all.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Nơi ruộng sâu, nước ngập lên khỏi mắt cá, lác đác vài người lo cày bừa.

In the deep fields the water rose above the ankle, with a few people scattered about ploughing and harrowing.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Mùa mưa gần dứt nên mấy đám mía đặt trước đã bắt đầu trổ cờ lác đác.

The rainy season was nearly over, so the cane set out earlier had begun to flower here and there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Mùa nắng gần sang, lúa sớm đã chín lai rai, lúa mùa đã trổ lác đác.

The dry season was near, the early rice had ripened by degrees and the main crop had eared here and there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Bên ngoài, gió thổi lên từng chập và tiếng mưa bắt đầu rơi lác đác.

Outside the wind rose by fits and the rain began to fall in scattered drops.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Trời chuyển mưa, nổi gió, ngoài đường lá cây khô rụng bay lác đác.

The sky turned to rain and the wind got up, and out on the road dry leaves fell scattered.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Ở những con đường tỉnh lỵ đã thấy lác đác bông phượng nở.

On the provincial roads the flame tree flowers had begun to open here and there.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Xa xa, mấy phu cạo mủ lác đác dẫn xe đạp băng ra đường.

Far off a few rubber tappers were scattered wheeling their bicycles out to the road.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III

Mẹ con nói chuyện tới đó thì nghe tiếng xe hơi chạy vô sân, đèn chói sáng lòa, thấy hột mưa còn lác đác.

Mother and child had talked so far when they heard a car come into the yard, its lamps blazing, and saw a few scattered raindrops still falling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Ngoài đồng lúa lên xanh kịt, có mấy đám ruộng cấy lúa sớm đã lác đác trổ bông.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
Lác đác có vài nhà lá, nhưng sao vắng hoe, không thấy người thấp thoáng.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, III. Cô Giao Liên B.39
Nơi ruộng sâu, nước ngập lên khỏi mắt cá, lác đác vài người lo cày bừa.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
Mùa mưa gần dứt nên mấy đám mía đặt trước đã bắt đầu trổ cờ lác đác.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 19
Mùa nắng gần sang, lúa sớm đã chín lai rai, lúa mùa đã trổ lác đác.
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
Bên ngoài, gió thổi lên từng chập và tiếng mưa bắt đầu rơi lác đác.
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 8
Trời chuyển mưa, nổi gió, ngoài đường lá cây khô rụng bay lác đác.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 3
Ở những con đường tỉnh lỵ đã thấy lác đác bông phượng nở.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1