Là lạ tới mức khó hiểu, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng sau một tính từ khác để nhấn: duyên dáng lạ lùng, tức là duyên dáng đến lạ.
Tiếng Anh: Strange, and strangely so.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lạ tới mức khó hiểu, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng sau một tính từ khác để nhấn: duyên dáng lạ lùng, tức là duyên dáng đến lạ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lạ tới mức khó hiểu. Nó đứng sau danh từ, một cảm giác lạ lùng, cái xã hội lạ lùng, và đứng đầu câu để mở ra điều đáng ngạc nhiên, thật lạ lùng, lạ lùng nhứt là. Điều đáng để ý hơn là nó còn đứng sau một tính từ khác để nhấn: duyên dáng lạ lùng, bình tĩnh một cách lạ lùng, tức là đến mức lạ.
🇬🇧 Strange to the point of being hard to understand. It follows a noun, and heads a clause to open what is surprising. More worth marking is that it also follows another adjective to strengthen it, meaning strangely charming or strangely calm, that is, strange in its degree.
Thí dụ:
Thật lạ lùng, Triều phóng xe đi mà đầu óc ngơ ngác như vừa ra khỏi một cơn mơ.
Strangely enough, he rode off with his head as bewildered as one just out of a dream.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMột cảm giác lạ lùng xâm chiếm vào cơ thể tôi làm mạch máu tôi như tê dại hẳn.
A strange sensation invaded my body and left my veins as though numbed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayKhi cười có lẽ cô bé cười cả bằng miệng lẫn bằng mắt, trông duyên dáng lạ lùng.
When she laughed she seemed to laugh with her mouth and her eyes both, looking strangely charming.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCái cảnh lạ lùng quá, như công chúa ngày xưa đi tắm có tỳ nữ che rèm bốn bên.
The scene was too strange, like a princess of old bathing with maids holding curtains on four sides.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauPhượng có cảm tưởng thành phố lạ lùng, mênh mông, với những đỉnh cây hoa tàn tạ.
She had the impression of a strange and boundless city, with the crowns of its trees in faded flower.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngPhấn bất giác thở dài, ruổi chân ra và cảm thấy bình tĩnh một cách lạ lùng.
She sighed without meaning to, stretched out her legs and felt strangely calm.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSự vui sướng lạ lùng tràn ngập trong tim nàng, gây cho nàng niềm hân hoan khó tả.
A strange gladness brimmed in her heart and gave her a joy hard to tell.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTừ trên cành trâm, một con chim rừng từ đâu bay đến, hót lên những tiếng lạ lùng.
From a plum branch a wild bird came from somewhere and sang out strange notes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữDương nhìn vợ, chàng hơi giật mình khi bắt gặp khuôn mặt lạ lùng của nàng.
He looked at his wife and started a little on catching her strange face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiSự gặp gỡ lạ lùng này chứng tỏ rằng tiếng đồn kia không phải là ngoa vậy.
This strange meeting proved that the rumour was no exaggeration.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật lạ lùng, Triều phóng xe đi mà đầu óc ngơ ngác như vừa ra khỏi một cơn mơ.”“Một cảm giác lạ lùng xâm chiếm vào cơ thể tôi làm mạch máu tôi như tê dại hẳn.”“Khi cười có lẽ cô bé cười cả bằng miệng lẫn bằng mắt, trông duyên dáng lạ lùng.”“Cái cảnh lạ lùng quá, như công chúa ngày xưa đi tắm có tỳ nữ che rèm bốn bên.”“Phượng có cảm tưởng thành phố lạ lùng, mênh mông, với những đỉnh cây hoa tàn tạ.”“Phấn bất giác thở dài, ruổi chân ra và cảm thấy bình tĩnh một cách lạ lùng.”“Sự vui sướng lạ lùng tràn ngập trong tim nàng, gây cho nàng niềm hân hoan khó tả.”“Từ trên cành trâm, một con chim rừng từ đâu bay đến, hót lên những tiếng lạ lùng.”