Có dáng điệu, lời nói hay cử chỉ quá dễ dãi, lẳng lơ, có ý trêu ghẹo hay khêu gợi; nói về vật thì mềm mại, buông lơi theo gió.
Tiếng Anh: Of manner, speech or gesture, too free, coquettish and suggestive; of things, softly loose and swaying in the wind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có dáng điệu, lời nói hay cử chỉ quá dễ dãi, lẳng lơ, có ý trêu ghẹo hay khêu gợi; nói về vật thì mềm mại, buông lơi theo gió.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để khen hay chê nết người con gái: cử chỉ lả lơi suồng sã, giọng lả lơi, vẻ lả lơi khêu gợi. Nó rất hay đứng trong câu phủ định để khen nết đứng đắn: không lả lơi mà cũng không e lệ, đẹp mà không lả lơi, không bao giờ có cử chỉ sỗ sàng lả lơi. Kho văn cũng dùng nó cho mái tóc buông lơi theo gió.
🇬🇧 The corpus often uses it to praise or criticise a young woman's conduct: forward, overfamiliar gestures, a flirtatious tone, a provocative air. It very often stands in the negative to praise propriety: neither flirtatious nor shy, pretty without being coquettish, never forward or flirtatious. The corpus also uses it for hair flowing loose in the wind.
Thí dụ:
Giờ đây cử chỉ lả lơi suồng sã ấy đối với Nhâm như là một hình phạt khổ sai.
Now those forward, flirtatious gestures felt to Nham like a sentence of hard labour.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô Ba thiệt thà, nên cô nghe mấy lời lả lơi như vậy thì cô lấy khăn che miệng mà cười.
Co Ba was naive, so when she heard such flirtatious words she covered her mouth with a handkerchief and laughed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Quyên cứ ngó Xuân mà cười, mặt mày hớn hở, không lả lơi mà cũng không e lệ chút nào.
Co Quyen kept looking at Xuan and smiling, beaming, neither flirtatious nor the least bit shy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCô có một vẻ đẹp thiên nhiên, đẹp đẽ mà hiền lành, chớ không phải đẹp theo vẻ lả lơi khêu gợi.
She had a natural beauty, lovely and gentle, not the coquettish, provocative kind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhDung kể lại những cử chỉ lả lơi của Hà Anh với Năm Quýnh, nhưng chỉ bằng tưởng tượng của nàng.
Dung described Ha Anh's flirtatious behaviour with Nam Quynh, but only as she imagined it.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng xét nét Chi thì thấy nàng không sợ hãi, tự nhiên như thường, và cũng không lả lơi hơn trước.
He watched Chi closely and saw she was not afraid, quite natural, and no more flirtatious than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMái tóc nàng lả lơi theo làn gió, gợn mỹ miều như một ánh mây huyền, phản chiếu với ánh lửa óng ánh, lung linh.
Her hair streamed loose in the breeze, rippling gracefully like a dark cloud, gleaming and shimmering in the firelight.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCô dồi phấn thoa son, bộ lả lơi lắm.
She wore powder and lipstick and looked very coquettish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCô Hai cũng chào hỏi vui vẻ, song bữa nay cô dè dặt nghiêm chỉnh, không nói giọng lả lơi, không ra dáng trêu bẹo như mấy lần trước.
Co Hai greeted them cheerfully too, but today she was reserved and proper, not speaking flirtatiously or teasing as on earlier visits.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiSáu Hiền chạy xuống bếp, từ mấy năm qua, lúc dậy thì, con Nhung thích chưng diện nhưng không bao giờ có cử chỉ sỗ sàng lả lơi với bọn trai tơ.
Sau Hien ran down to the kitchen; for some years now, since coming of age, Nhung had liked to dress up but had never been forward or flirtatious with the young lads.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giờ đây cử chỉ lả lơi suồng sã ấy đối với Nhâm như là một hình phạt khổ sai.”“Cô Ba thiệt thà, nên cô nghe mấy lời lả lơi như vậy thì cô lấy khăn che miệng mà cười.”“Cô Quyên cứ ngó Xuân mà cười, mặt mày hớn hở, không lả lơi mà cũng không e lệ chút nào.”“Cô có một vẻ đẹp thiên nhiên, đẹp đẽ mà hiền lành, chớ không phải đẹp theo vẻ lả lơi khêu gợi.”“Dung kể lại những cử chỉ lả lơi của Hà Anh với Năm Quýnh, nhưng chỉ bằng tưởng tượng của nàng.”“Chàng xét nét Chi thì thấy nàng không sợ hãi, tự nhiên như thường, và cũng không lả lơi hơn trước.”“Mái tóc nàng lả lơi theo làn gió, gợn mỹ miều như một ánh mây huyền, phản chiếu với ánh lửa óng ánh, lung linh.”“Cô dồi phấn thoa son, bộ lả lơi lắm.”