Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lá lành đùm lá rách” là gì?

Đây là lời khuyên người có điều kiện hơn nên chia sẻ và giúp đỡ những người đang thiếu thốn hoặc gặp hoạn nạn.

Tiếng Anh: This proverb advises people who are better off to help people facing hardship. It is commonly used to encourage sharing, donations, and practical mutual support.

Cách đọc
lá lành đùm lá rách(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lá lành đùm lá rách”:

1 nét nghĩa
1people who are better off should help people in needXã hội và đạo đức[thường]
B1

🇻🇳 Lời khuyên người có điều kiện hơn nên chia sẻ, giúp đỡ người đang thiếu thốn hoặc gặp khó khăn.

🇬🇧 A saying that encourages people with more resources or security to support those in hardship.

Cụm thường gặp:
tinh thần lá lành đùm lá ráchphát huy truyền thống lá lành đùm lá ráchtheo tinh thần lá lành đùm lá rách
Mẫu ngữ pháp:
theo tinh thần lá lành đùm lá ráchphát huy truyền thống lá lành đùm lá ráchlá lành đùm lá rách màlá lành đùm lá rách thôi

Thí dụ:

Nhà mình còn dư gạo, đem một bao qua cho cô Lan đi; lá lành đùm lá rách mà.

We still have extra rice, so take a sack over to Ms. Lan; those who have more should help those in need.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Sau vụ cháy, cả hẻm góp tiền sửa mái nhà cho gia đình anh Tư theo tinh thần lá lành đùm lá rách.

After the fire, everyone in the alley contributed money to repair Mr. Tư’s family’s roof, in the spirit of helping people in need.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chị chủ quán để sẵn một thùng quần áo cũ trước cửa cho người cần lấy, theo tinh thần lá lành đùm lá rách.

The female shop owner put a box of used clothes by the entrance for people who needed them, in the spirit of helping those in hardship.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà dặn các cháu: “Thấy bạn thiếu sách vở thì chia sẻ, đó là lá lành đùm lá rách.”

Grandmother told her grandchildren, “When you see someone without school supplies, share with them; that is helping those in need.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Lớp em mở thùng quyên góp theo tinh thần lá lành đùm lá rách để mua sách cho các bạn bị mất đồ sau mưa lớn.

Our class started a donation box in the spirit of helping people in need, to buy books for students who lost their belongings after heavy rain.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Biết chị Hạnh đang thất nghiệp và chưa đủ tiền đóng trọ, anh Phúc bớt tiền thuê tháng này theo tinh thần lá lành đùm lá rách.

Knowing that Ms. Hạnh was unemployed and did not have enough money for her lodging, Mr. Phúc reduced this month’s rent in the spirit of helping people in need.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Biết nhiều người nhà bệnh nhân ở xa không có tiền ăn, nhóm bạn trẻ nấu cơm rồi mang đến bệnh viện theo tinh thần lá lành đùm lá rách.

Knowing that many relatives of patients from far away could not afford meals, a group of young people cooked food and brought it to the hospital in the spirit of helping people in need.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Đừng ngại nhận phần quà này,” chị hàng xóm nói, “lá lành đùm lá rách thôi.”

“Please don’t hesitate to accept this gift,” the female neighbor said. “Those of us who are better off should help people going through hardship.”

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Công ty kêu gọi nhân viên phát huy truyền thống lá lành đùm lá rách bằng cách ủng hộ những đồng nghiệp có người thân điều trị dài ngày.

The company asked employees to uphold the tradition of helping people in need by supporting colleagues whose relatives required long-term treatment.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Thấy em bé đang bán vé số run vì lạnh, cô Mai mua cho em một chiếc áo khoác, bảo rằng lá lành đùm lá rách.

Seeing a child selling lottery tickets shivering from the cold, Ms. Mai bought the child a jacket, saying that those who have more should help those in need.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thế mới là “ lá lành đùm lá rách ””
Cao văn Thái, Dưới Mái Học Đường, 25. Lá Lành Đùm Lá Rách
“Những ngày sống với bạn nghèo như vậy, Kha thấy có cái thú tần tiện và khám phá được những nếp rung cảm rất nên thơ của cảnh lá lành đùm lá rách.”
Doãn Quốc Sỹ, Người Đàn Bà Bên Kia Vĩ Tuyến - Khu Rừng Lau 2, 6. Những Cụm Hoa Vàng
“Thôi thì trời làm loạn lạc thế này, mỗi người giúp nhau một tý gọi là cái nghĩa đồng bào, lá lành đùm lá rách; cũng chẳng làm giàu gì được cái lúc này.”
MẶC THU, Thằng Bé Thợ Rèn, 8. Những gánh nồi đất
“Tiếng bà Hội trưởng đọc diễn văn nghe lảnh lót đại ý nhắc lại tình cảnh khốn khổ của đồng bào bị cháy nhà, hội có bổn phận giúp đỡ họ gọi là lá lành đùm lá rách.”
Tô Nguyệt Đình (Tiêu Kim Thủy), Tiếp Bội, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lá lành đùm lá rách”

“lá lành đùm lá rách” nghĩa là gì?

Đây là lời khuyên người có điều kiện hơn nên chia sẻ và giúp đỡ những người đang thiếu thốn hoặc gặp hoạn nạn.

“lá lành đùm lá rách” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Dưới Mái Học Đường của Cao văn Thái: “Thế mới là “ lá lành đùm lá rách ””

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.