Trở lại từ điển

kỳ hạn

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kỳ hạn” là gì?

Khoảng thời gian đã định sẵn, tới đó thì một việc phải xong hay phải dứt.

Tiếng Anh: A fixed length of time, at the end of which something must be done or must stop.

Cách đọc
kỳ hạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỳ hạn”:

1 nét nghĩa
1thời gian đã định, tới đó phải xongđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kỳ hạn là khoảng thời gian đã định trước cho một việc. Trong kho văn Nam Bộ hết thời gian đó thì nói kỳ hạn đã mãn: kỳ hạn mười ngày đã mãn, kỳ hạn ở trần gian đã mãn, kỳ hạn mãn đã lâu rồi. Sau nó có thể là số ngày hay cái mốc phải xong: kỳ hạn mười ngày, kỳ hạn trong vòng tháng Chạp. Đôi khi nó làm động từ, là định cho ai một khoảng thời gian: đã kỳ hạn năm ngày.

🇬🇧 It names a length of time fixed in advance for something. In the Southern corpus, when that time runs out the term is said to have expired: the ten-day term has expired, the term on earth has expired, the term expired long ago. It can be followed by the number of days or the point by which things must be done: a ten-day term, a deadline within the twelfth month. Now and then it works as a verb, to give someone a set length of time: to have allowed five days.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + kỳ hạncó / dùng / giữ + kỳ hạnkỳ hạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Lật bật kỳ hạn mười ngày đã mãn.

Before anyone knew it the ten-day term had run out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Xuân về báo hiệu kỳ hạn ở trần gian của Công chúa đã mãn.

The return of spring signalled that the Princess's term on earth had come to an end.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Kỳ hạn trong vòng tháng Chạp này ông đi trốn nợ luôn.

Within this twelfth month at the latest, I am going away for good to escape my debts.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Kỳ hạn mãn đã lâu rồi, vậy chớ mấy lần đại triều sau đây, cha có bịnh nên đi chầu không được, mà con đã có phục chỉ rồi hay chưa vậy con?

The term ran out long ago; at the last few grand audiences I was sick and could not attend court, so tell me, child, have you reported back to the king yet or not?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lật bật kỳ hạn mười ngày đã mãn.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 5
“Xuân về báo hiệu kỳ hạn ở trần gian của Công chúa đã mãn.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 5. Kỳ duyên
“Kỳ hạn trong vòng tháng Chạp này ông đi trốn nợ luôn.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
“Kỳ hạn mãn đã lâu rồi, vậy chớ mấy lần đại triều sau đây, cha có bịnh nên đi chầu không được, mà con đã có phục chỉ rồi hay chưa vậy con?”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kỳ hạn”

“kỳ hạn” nghĩa là gì?

Khoảng thời gian đã định sẵn, tới đó thì một việc phải xong hay phải dứt.

“kỳ hạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vợ già chồng trẻ của Hồ Biểu Chánh: “Lật bật kỳ hạn mười ngày đã mãn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.