Nghĩa của “kỳ khôi” là gì?
Lạ đời, khác người, ngược với lẽ thường tới mức ngộ nghĩnh hay khó hiểu.
Tiếng Anh: Odd and eccentric, so contrary to the usual way of things as to seem funny or baffling.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỳ khôi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kỳ khôi là lạ đời, không giống ai. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về người và tánh nết: cô gái kỳ khôi, anh nhạc sĩ kỳ khôi, người kỳ khôi. Nó cũng nói về việc: tình thế kỳ khôi, hoặc đứng đầu câu để chê một chuyện ngược lẽ thường. Với cây kiểng, uốn nhánh kỳ khôi là uốn thành hình dáng lạ mắt. Tiếng nầy thường có ý cười cợt nhẹ nhàng hơn là chê nặng.
🇬🇧 It means odd, unlike anyone else. In the Southern corpus it often describes people and their ways: an eccentric girl, an eccentric musician, eccentric people. It also describes matters, as in an odd situation, or opens a sentence to fault something that goes against common sense. With ornamental plants, branches bent this way are trained into unusual shapes. The word usually carries light amusement rather than harsh blame.
Thí dụ:
Lần đầu tiên cô gái rắn mắc và kỳ khôi ấy mắc cỡ trước một người con trai.
For the first time that mischievous, eccentric girl felt shy in front of a young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKỳ khôi vì không ai ghép tên nước (Tây Âu) và tên dân (Lạc Việt) để làm một địa danh bao giờ.
Odd, because nobody ever joins the name of a country (Tay Au) and the name of a people (Lac Viet) to make a place name.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamVà nếu như vậy thì tình thế kỳ khôi nầy sẽ kéo dài đến lúc nào?
And if so, how long will this odd situation go on?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINói xong anh nhạc sĩ kỳ khôi nhảy xuống xe mà không mở cửa.
Having said that, the eccentric musician jumped out of the car without opening the door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐó là những thú lạ thường mà người kỳ khôi hay tìm kiếm.
Those are the unusual pleasures that eccentric people like to seek out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTrước thềm nhà có để hai hàng đôn trên mỗi cái đều có một chậu kiểng, kim quýt, sơn tùng, cần lăng, bùm sụm, bụi thì uốn nhánh kỳ khôi, bụi thì tỉa lá yểu điệu.
In front of the veranda stood two rows of pedestals, each bearing a potted ornamental plant, kumquat, mountain pine, can lang, bum sum, some with branches bent into odd shapes, others with leaves trimmed gracefully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần đầu tiên cô gái rắn mắc và kỳ khôi ấy mắc cỡ trước một người con trai.”“Kỳ khôi vì không ai ghép tên nước (Tây Âu) và tên dân (Lạc Việt) để làm một địa danh bao giờ.”“Và nếu như vậy thì tình thế kỳ khôi nầy sẽ kéo dài đến lúc nào?”“Nói xong anh nhạc sĩ kỳ khôi nhảy xuống xe mà không mở cửa.”“Đó là những thú lạ thường mà người kỳ khôi hay tìm kiếm.”“Trước thềm nhà có để hai hàng đôn trên mỗi cái đều có một chậu kiểng, kim quýt, sơn tùng, cần lăng, bùm sụm, bụi thì uốn nhánh kỳ khôi, bụi thì tỉa lá yểu điệu.”Câu hỏi thường gặp về “kỳ khôi”
“kỳ khôi” nghĩa là gì?
Lạ đời, khác người, ngược với lẽ thường tới mức ngộ nghĩnh hay khó hiểu.
“kỳ khôi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Lần đầu tiên cô gái rắn mắc và kỳ khôi ấy mắc cỡ trước một người con trai.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.