Nghĩa của “ký giả” là gì?
Chữ Hán 記者: người làm báo, đi lấy tin, viết bài cho nhựt trình, tạp chí; cách gọi quen thuộc của báo chí Sài Gòn xưa, nay thường nói nhà báo, phóng viên.
Tiếng Anh: A journalist or reporter; a Sino-Vietnamese word familiar in the old Saigon press, where today people usually say nha bao or phong vien.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ký giả”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 記者, ký là ghi chép, giả là người. Người làm nghề báo, đi lấy tin, phỏng vấn và viết bài cho nhựt trình, tạp chí; ký giả kịch trường là người chuyên viết về sân khấu.
🇬🇧 A person who works for the press, gathering news, doing interviews and writing for newspapers and magazines; ky gia kich truong is a theatre journalist.
Thí dụ:
Nhưng các ông ký giả kịch trường hay nhóm họp, nên tôi chú ý đến họ vậy thôi.
But the theatre journalists often gathered there, and that is the only reason I paid them any attention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhiều ký giả ngoại quốc đã vào đây và không anh nào là không dòm nó một cái.
Many foreign journalists have come in here, and not one of them failed to take a look at it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcEm nói rằng anh làm ký giả, bả không tin.
I told her you were a journalist, and she did not believe it.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBên tay mặt của nàng là một ký giả quen, có đến phỏng vấn và xin ảnh nàng mấy lần.
On her right was a journalist she knew, who had come several times to interview her and ask for her photograph.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐi tìm các ký giả quen biết, nhờ họ cho tôi thanh minh vài hàng chăng?
Should I go and find the journalists I know and ask them to let me clear my name in a few lines?
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhiều ký giả viết bài phê bình từ năm 1950 cho rằng trong vài năm nữa là cải lương tan rã.
Many journalists writing reviews from 1950 on claimed that within a few years cai luong would fall apart.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamThím sợ cháu thôi làm ký giả để ra làm hớt tóc nó chê cháu chớ!
I am afraid that if you give up journalism to cut hair, she will look down on you!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChủ nhà là đôi vợ chồng hiền lành, chồng làm ký giả và vợ làm thư ký kế toán cho một hãng buôn.
The owners of the house were a kindly couple; the husband was a journalist and the wife a bookkeeper for a trading firm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngVả lại ca sĩ mà mê ký giả nghèo là chuyện khó tin.
Besides, a singer falling for a poor journalist is hard to believe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMột người bà con của chàng, vốn là ký giả, một hôm xui dại chàng gởi thơ cho những báo nào đăng thơ chàng để đòi tiền nhuận bút.
A relative of his, a journalist by trade, one day foolishly urged him to write to the papers that had printed his poems and demand payment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vài bạn ký giả sẽ hồ nghi rằng tôi sắp bẻ cong ngòi bút, chuẩn bị nâng đỡ đoàn hát của bà Quỳnh Hương một cách thiếu vô tư.”“Kỳ lạ thay, có một sức mạnh vô hình thứ nhì nó níu chàng lại, chàng ghé qua một chiếc sô-pha mà hai ký giả đang bàn về đường lối chánh trị của De Gaulle đối với vấn đề An-giê-ri.”“Một người bà con của chàng, vốn là ký giả, một hôm xui dại chàng gởi thơ cho những báo nào đăng thơ chàng để đòi tiền nhuận bút.”“Ba chục năm sau, khi ông đã chế tạo những phi cơ đánh đắm được nhiều chiến hạm, một ký giả ở Cleveland lại phỏng vấn ông về những bước đầu trong nghề, ông đáp:”Câu hỏi thường gặp về “ký giả”
“ký giả” nghĩa là gì?
Chữ Hán 記者: người làm báo, đi lấy tin, viết bài cho nhựt trình, tạp chí; cách gọi quen thuộc của báo chí Sài Gòn xưa, nay thường nói nhà báo, phóng viên.
“ký giả” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Vài bạn ký giả sẽ hồ nghi rằng tôi sắp bẻ cong ngòi bút, chuẩn bị nâng đỡ đoàn hát của bà Quỳnh Hương một cách thiếu vô tư.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.