Trở lại từ điển

kỳ dị

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kỳ dị” là gì?

Lạ lùng khác hẳn mọi thứ thường thấy, tới mức làm người ta ngạc nhiên hay khó hiểu.

Tiếng Anh: Strange, quite unlike what is usually seen, to the point of causing surprise or puzzlement.

Cách đọc
kỳ dị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỳ dị”:

1 nét nghĩa
1lạ lùng, khác hẳn thường thấyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kỳ dị là lạ quá, khác hẳn cái thường thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tên vật, tên việc: cái miễu kỳ dị, con đường kỳ dị, mái nhà kỳ dị, cái mốt bới tóc kỳ dị, một cảnh kỳ dị hết sức, một điều kỳ dị, mâu thuẫn kỳ dị. Nó cũng đi sau có vẻ, một cách, hoặc đứng đầu câu: kỳ dị nhứt là. Cái bị gọi là kỳ dị có khi làm người ta bật cười, có khi làm người ta tò mò.

🇬🇧 It means very strange, quite unlike what one usually sees. In the Southern corpus it follows the name of a thing or a matter: a strange shrine, a strange street, a strange roof, a strange hairstyle, an extremely strange scene, a strange remark, a strange contradiction. It also follows words for appearance and manner, or opens a sentence, as in strangest of all. What is called strange sometimes makes people laugh and sometimes makes them curious.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + kỳ dịkỳ dị + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + kỳ dị

Thí dụ:

Ai đi trên con đường Hai Mươi mà tò mò một chút là thấy ngay cái miễu kỳ dị ấy.

Anyone walking along Hai Muoi Street with a little curiosity will spot that strange little shrine at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Đoàn hộ tống tí hon của Hiếu rúc rích cười thầy giáo lớp ba vừa nói một điều kỳ dị.

Hieu's tiny escort giggled at the third-grade teacher, who had just said something very strange.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Kỳ dị nhứt là cái đầu rắn, cái đầu vươn lên nghiêng tới như cố ý che nắng cho bé Huôi.

Strangest of all was the snake's head, which reared up and leaned forward as if deliberately shading little Huoi from the sun.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Đó là một con đường kỳ dị, một bên thì buôn bán ồn ào, một bên thì vắng teo như ở ngoại ô.

It was a strange street, one side noisy with trade, the other side as deserted as the outskirts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Không, tôi mới thấy lần đầu trong đời tôi loại mái nhà kỳ dị nầy.

No, this is the first time in my life I have seen this strange kind of roof.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Thấy Dê có vẻ kỳ dị, lời lẽ lễ phép khôn ngoan, ông biết nó không phải là con thú tầm thường.

Seeing that De looked strange yet spoke politely and wisely, he knew it was no ordinary animal.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Cái mốt bới tóc kỳ dị ấy làm cho ông bật cười.

That strange fashion of putting up the hair made him burst out laughing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Khi anh ta đến đủ gần chỗ ấy thì một cảnh kỳ dị hết sức đang diễn ra dưới mắt anh.

When he came close enough to the spot, an extremely strange scene was unfolding before his eyes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tôi hỏi để chắc bụng về ý nghĩ của tôi đối với mâu thuẫn kỳ dị trong con người nầy.

I asked so as to be sure of what I thought about the strange contradiction in this man.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Họ không nín được trước lối đặt tên sách ứng khẩu một cách kỳ dị của hai vợ chồng ông lão.

They could not keep from laughing at the strange way the old man and his wife made up book titles on the spot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ai đi trên con đường Hai Mươi mà tò mò một chút là thấy ngay cái miễu kỳ dị ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Thần Thánh Sàigòn
“Đoàn hộ tống tí hon của Hiếu rúc rích cười thầy giáo lớp ba vừa nói một điều kỳ dị.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Kỳ dị nhứt là cái đầu rắn, cái đầu vươn lên nghiêng tới như cố ý che nắng cho bé Huôi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Đó là một con đường kỳ dị, một bên thì buôn bán ồn ào, một bên thì vắng teo như ở ngoại ô.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Trự thứ mười
“Không, tôi mới thấy lần đầu trong đời tôi loại mái nhà kỳ dị nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Hương Hành Kho
“Thấy Dê có vẻ kỳ dị, lời lẽ lễ phép khôn ngoan, ông biết nó không phải là con thú tầm thường.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, II. Dê đi học
“Cái mốt bới tóc kỳ dị ấy làm cho ông bật cười.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 4
“Khi anh ta đến đủ gần chỗ ấy thì một cảnh kỳ dị hết sức đang diễn ra dưới mắt anh.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Mẹ tôi tái giá
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kỳ dị”

“kỳ dị” nghĩa là gì?

Lạ lùng khác hẳn mọi thứ thường thấy, tới mức làm người ta ngạc nhiên hay khó hiểu.

“kỳ dị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Ai đi trên con đường Hai Mươi mà tò mò một chút là thấy ngay cái miễu kỳ dị ấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.