Odd, strange, and often unseemly as well.
Tiếng Anh: Là khác thường tới mức người ta thấy khó coi hoặc khó hiểu, và trong nhiều câu nó mang luôn ý không phải lẽ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Odd, strange, and often unseemly as well.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khác thường tới mức người ta thấy khó coi hoặc khó hiểu. Khác với lạ, tiếng này thường mang theo ý chê: việc đó đã khác thường mà còn không phải lẽ.
🇬🇧 Odd to the point of being hard to look at or hard to make sense of. Unlike a neutral word for strange, it usually carries reproach: not merely unusual but improper.
Thí dụ:
Cháu không có cái mạng kỳ cục đó, nên chắc là cháu không làm như ổng được đâu.
I do not have that odd a fate, so I could surely never do as he did.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChín năm kháng chiến trước đây, tôi chưa nghe ai đưa ra cái lý luận kỳ cục này.
In nine years of resistance before this, I never heard anyone put forward such an odd argument.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IPhượng nhìn loanh quanh, bốn bức tường treo những tranh ảnh nhiều màu kỳ cục.
She looked about, and on the four walls hung pictures in strange bright colours.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNgay mỗi một người đi trên đường này cũng đã là một sự kỳ cục quá ư to lớn rồi.
Even each single person walking this road was already an oddity far too large.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnĐời kỳ cục quá, mà còn mê-mẩn phong-hóa, còn sùng bái trời phật làm chi nữa!
Life is far too strange, so why still dote on custom and still worship heaven and the buddhas.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNgọc lớn, ngọc nhỏ, cái dài, cái ngắn, đủ mọi hình thái ngộ nghĩnh, kỳ cục.
Stones large and small, long and short, in every droll and odd shape there was.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIPhiến vẫn có cái lo âu kỳ cục là sợ mùa hoa đào sẽ không nở ra cho một đời người.
She still had that odd worry, a fear that the blossom season would not open once in a lifetime.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuDầu có muốn hồi hôn, thì cứ nói minh bạch cho tôi biết, chớ làm cái gì kỳ cục vậy?
If you want the engagement off then tell me plainly, why behave so strangely?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCho đến giờ phút này, Tú vẫn thấy lòng mình có những phút bồng bột kỳ cục.
Even now he still found in himself these oddly impulsive moments.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHọ thấy tôi tiền bạc lúa thóc nhiều, họ tới rủ ren nhiều việc kỳ cục lắm.
Seeing my money and my rice, they came proposing all manner of very odd schemes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cháu không có cái mạng kỳ cục đó, nên chắc là cháu không làm như ổng được đâu.”“Chín năm kháng chiến trước đây, tôi chưa nghe ai đưa ra cái lý luận kỳ cục này.”“Phượng nhìn loanh quanh, bốn bức tường treo những tranh ảnh nhiều màu kỳ cục.”“Ngay mỗi một người đi trên đường này cũng đã là một sự kỳ cục quá ư to lớn rồi.”“Đời kỳ cục quá, mà còn mê-mẩn phong-hóa, còn sùng bái trời phật làm chi nữa!”“Ngọc lớn, ngọc nhỏ, cái dài, cái ngắn, đủ mọi hình thái ngộ nghĩnh, kỳ cục.”“Phiến vẫn có cái lo âu kỳ cục là sợ mùa hoa đào sẽ không nở ra cho một đời người.”“Dầu có muốn hồi hôn, thì cứ nói minh bạch cho tôi biết, chớ làm cái gì kỳ cục vậy?”