Nghĩa của “kỳ công” là gì?
Việc làm được rất khó, rất lạ, ít ai làm nổi, khiến người ta phải phục.
Tiếng Anh: A feat: something very hard and remarkable that few could manage, which wins admiration.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kỳ công”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kỳ công là việc khó tới mức làm được thì người ta nể phục. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: lập kỳ công, đoạt một kỳ công, thực hiện được một kỳ công, kỳ công oanh liệt, một kỳ công ít ai làm nổi. Người viết cũng dùng nó để nói vui về chuyện nhỏ mà cực: rán kiếm tiền sắm máy hát, leo được lên lưng trâu. Nó còn chỉ cảnh đẹp lạ lùng trời đất làm ra: kỳ công của tạo vật.
🇬🇧 It is something so hard that whoever manages it earns respect. In the Southern corpus it goes with: to attempt a feat, to pull off a feat, to accomplish a feat, a glorious feat, a feat few can manage. Writers also use it playfully for small but trying things, such as scraping together money for a record player or getting up on a buffalo's back. It can also name the marvels that nature has made.
Thí dụ:
Nếu ông chồng rán được thì bà vợ xem đó là một kỳ công đáng thán phục và đề cao.
If the husband managed it, the wife saw it as a feat worthy of admiration and praise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChưa ai dám lập kỳ công ở khu vực giáp nước ác hại này.
No one had yet dared to attempt a feat in this treacherous area where the tides meet.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLàm cho Hiếu dám lên lưng trâu và nhứt là lên được trên lưng con trâu là một kỳ công của cả đoàn và cả lũ chăn trâu, chúng được một bữa cười nôn ruột.
Getting Hieu to dare climb onto a buffalo, and above all actually getting her up on its back, was a feat for the whole crew and all the buffalo boys, who had a good belly laugh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐể tang chồng ba năm, người ta thấy lâu quá và làm rể ba tháng là một kỳ công mà ít có thanh niên nào làm nổi.
People find three years of mourning for a husband far too long, and three months of serving in the bride's house as a son-in-law is a feat few young men can manage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng bà đã thực hiện được một kỳ công.
The two of you have accomplished a feat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCon người ấy, ngoài đời không làm được kỳ công oanh liệt nào nhưng luôn luôn tranh đấu với bản thân mình và bản năng yếu đuối của con người, và luôn luôn thắng trận.
That man achieved no glorious feat out in the world, but he always struggled against himself and against the weak instincts of human nature, and always won.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng rồi chàng tiếc vô cùng, vì không có gì ghê gớm xảy ra, khiến riêng đối với chàng, chàng vẫn không được hưởng cái tự hào bí mật rằng mình vừa đoạt một kỳ công.
But then he was terribly sorry, because nothing dreadful happened, so that for his own part he still could not enjoy the secret pride of having just pulled off a feat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu ông chồng rán được thì bà vợ xem đó là một kỳ công đáng thán phục và đề cao.”“Chưa ai dám lập kỳ công ở khu vực giáp nước ác hại này.”“Làm cho Hiếu dám lên lưng trâu và nhứt là lên được trên lưng con trâu là một kỳ công của cả đoàn và cả lũ chăn trâu, chúng được một bữa cười nôn ruột.”“Để tang chồng ba năm, người ta thấy lâu quá và làm rể ba tháng là một kỳ công mà ít có thanh niên nào làm nổi.”“Ông bà đã thực hiện được một kỳ công.”“Con người ấy, ngoài đời không làm được kỳ công oanh liệt nào nhưng luôn luôn tranh đấu với bản thân mình và bản năng yếu đuối của con người, và luôn luôn thắng trận.”“Nhưng rồi chàng tiếc vô cùng, vì không có gì ghê gớm xảy ra, khiến riêng đối với chàng, chàng vẫn không được hưởng cái tự hào bí mật rằng mình vừa đoạt một kỳ công.”Câu hỏi thường gặp về “kỳ công”
“kỳ công” nghĩa là gì?
Việc làm được rất khó, rất lạ, ít ai làm nổi, khiến người ta phải phục.
“kỳ công” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Nếu ông chồng rán được thì bà vợ xem đó là một kỳ công đáng thán phục và đề cao.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.