Âm kỳ ứng với nhiều chữ Hán khác nhau, phải tách theo chữ: 奇 là lạ (kỳ cục, kỳ quá), 期 là lần, kỳ hạn (kỳ thi, kỳ nầy), 旗 là lá cờ (quốc kỳ), 棋 là cờ để đánh (kỳ phùng địch thủ), 圻 là cõi đất (Nam Kỳ), và 祈, 麒, 耆 trong Kỳ Yên, kỳ lân, kỳ lão.
Tiếng Anh: Ky is several different Sino-Vietnamese words that sound alike: strange (ky cuc), a time or term (ky thi), a flag (quoc ky), a board game (ky phung dich thu), a region (Nam Ky), and inside compounds prayer (Ky Yen), the qilin (ky lan) and old age (ky lao).
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Âm kỳ ứng với nhiều chữ Hán khác nhau, phải tách theo chữ: 奇 là lạ (kỳ cục, kỳ quá), 期 là lần, kỳ hạn (kỳ thi, kỳ nầy), 旗 là lá cờ (quốc kỳ), 棋 là cờ để đánh (kỳ phùng địch thủ), 圻 là cõi đất (Nam Kỳ), và 祈, 麒, 耆 trong Kỳ Yên, kỳ lân, kỳ lão.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
5 nét nghĩa🇻🇳 Chữ kỳ nầy viết 奇, nghĩa là lạ, khác thường. Người Nam Bộ nói kỳ, kỳ quá, kỳ lắm, coi kỳ để chê một việc làm hay một cách ăn nói trái lẽ thường, coi không được, làm người ta ngượng. Đây là chữ kỳ trong kỳ cục, lạ kỳ, kỳ lạ, kỳ quái, hiếu kỳ.
🇬🇧 This ky means strange or out of the ordinary. Southerners say ky, ky qua, ky lam or coi ky to say that something someone does or says is improper, awkward or embarrassing to see. It is the ky of ky cuc, la ky, ky la, ky quai and hieu ky.
Thí dụ:
Làm như vậy coi kỳ lắm chớ.
Doing it that way would look very odd, you know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửĐi như vậy, coi kỳ quá.
Going like that looks far too odd.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây🇻🇳 Chữ kỳ nầy viết 期, nghĩa gốc là hẹn, thời hạn định sẵn. Từ đó ra nghĩa một lần, một đợt trong chuỗi việc lặp lại: kỳ nầy, kỳ rồi, kỳ tới, kỳ thi, kỳ hạn, định kỳ, thời kỳ. Cho kỳ được là làm cho tới khi được mới thôi.
🇬🇧 This ky first meant an appointed time or a deadline. From that it came to mean one time or one round of something that recurs: ky nay (this time), ky roi (last time), ky thi (an exam session), ky han (a deadline). Cho ky duoc means keep at it until you get it.
Thí dụ:
Kỳ nầy rủi rớt thì ráng học thêm nữa đặng kỳ sau thi lại.
If you are unlucky and fail this time, try to study more so you can sit the exam again next time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHàng ngàn người chen chúc, giành mua cho kỳ được.
Thousands of people crowded in, fighting to buy one no matter what.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú🇻🇳 Hai chữ kỳ khác nhau mà tiếng Việt đều gọi là cờ. Chữ 旗 là lá cờ: quốc kỳ là cờ nước, huê kỳ là cờ hoa, tên xưa người Nam Bộ gọi nước Mỹ, hồng kỳ là cờ đỏ. Chữ 棋 là cờ để đánh, như cờ tướng, cờ vây: kỳ phùng địch thủ là hai tay cờ gặp nhau ngang sức, nói rộng ra là hai người ngang tài.
🇬🇧 Two different ky, both called co in Vietnamese. One is a flag: quoc ky is a national flag, hue ky (flower flag) is the old Southern name for the United States, hong ky is a red flag. The other is a board game such as Chinese chess: ky phung dich thu means two evenly matched players, and by extension two equal rivals.
Thí dụ:
Khắp nơi phất phới quốc kỳ
The national flag fluttered everywhere.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHai đứa đúng là kỳ phùng địch thủ.
The two of them were truly evenly matched rivals.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc🇻🇳 Chữ kỳ nầy viết 圻, nghĩa gốc là ranh đất, cõi đất. Thời Nguyễn đặt tên Nam Kỳ cho miền Nam, rồi thời Pháp dùng ba tên Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ cho ba miền. Người Nam Bộ xưa nói ra Trung Kỳ, ra Bắc Kỳ, gạo Nam Kỳ, Nam Kỳ lục tỉnh. Chữ nầy không dính gì tới lá cờ 旗 ở nghĩa thứ ba.
🇬🇧 This ky means a land boundary or a territory. The Nguyen court named the south Nam Ky, and in the French period the three regions were called Nam Ky, Trung Ky and Bac Ky. Old Southern speech says going out to Trung Ky, Nam Ky rice, the six provinces of Nam Ky. It has nothing to do with the flag ky of the third sense.
Thí dụ:
Đó là hào khí Nam Kỳ lục tỉnh.
That is the proud spirit of the six provinces of Nam Ky.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam🇻🇳 Ba chữ kỳ nữa chỉ gặp trong từ ghép. Chữ 祈 là cầu xin: lễ Kỳ Yên là lễ cúng đình hằng năm cầu cho làng yên ổn. Chữ 麒 trong kỳ lân, con thú lành trong truyện xưa. Chữ 耆 là già: kỳ lão là bậc già cả được làng kính trọng.
🇬🇧 Three more ky that live only inside compounds. One means to pray: Ky Yen is the yearly rite at the village communal house to pray for peace. One is in ky lan, the qilin, an auspicious beast of old tales. One means old age: ky lao is a respected village elder.
Thí dụ:
Hằng năm, ngày kỳ yên tế lễ rất long trọng, trang nghiêm.
Every year, on the day of the Ky Yen rite, the offerings were made with great ceremony and solemnity.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủHắn ta trèo lên, cỡi trên con kỳ lân.
He climbed up and rode on the qilin.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng Giáo là người kỳ lão, lại có danh học giỏi.
The old teacher was a village elder, and well known for his learning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ba tôi đã tính hễ tôi thi đậu rồi, thì cho tôi thi làm thơ ký Soái phủ Nam Kỳ.”“Xe về tới nhà hàng Nam kỳ Palace, bà Hương Sư dắt mẹ con thím giáo vô phòng.”“Tư Cồ khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, lục tỉnh, biết làm đủ thứ nghề.”“Thượng thơ là phủ Thống đốc Nam kỳ ngày xưa.”“Người Mạ sống cạnh người Nam Kỳ thuở xưa.”“Gạo Nam kỳ kém phẩm chất hơn gạo Miến Điện vì quá nát, nhiều tấm.”“Thầy Hội đồng Chánh du lịch ngoài Trung kỳ rồi lần lần thầy đi thẳng ra Bắc kỳ.”“Từ khi con gái ông bất hạnh rồi thì ông buồn rầu, nên ông không ra Trung Kỳ mà thăm mồ mả ông bà được.”