Trở lại từ điển

kinh niên

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kinh niên” là gì?

Kéo dài năm nầy qua năm khác, hoài không dứt; thường nói về bịnh hay một cái tật.

Tiếng Anh: Lasting year after year without ever clearing up; said mostly of an illness or a habit.

Cách đọc
kinh niên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kinh niên”:

1 nét nghĩa
1kéo dài lâu năm, hoài không dứtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kinh niên là kéo dài lâu năm mà không hết. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tên bịnh: bịnh rét kinh niên, bệnh sốt rét kinh niên ở vùng rừng U Minh. Nó cũng dùng cho một cái tật hay một nỗi lòng đeo theo người ta hoài: cái tật mang vớ kinh niên, nỗi buồn kinh niên.

🇬🇧 It means going on for many years without ending. In the Southern corpus it follows the name of an illness: chronic malaria, the long-standing fever of the U Minh forest. It is also used of a habit or a feeling that stays with a person all the time: a chronic habit of wearing socks, a chronic sadness.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + kinh niênkinh niên + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + kinh niên

Thí dụ:

Mình có nỗi buồn kinh niên, gọi là buồn mãn tính rồi Bích Quân ơi.

I have a chronic sadness, you could call it a long-term case of the blues, Bich Quan.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Bấy giờ tôi mới hiểu cái tật mang vớ kinh niên của ông Henri Nhan.

Only then did I understand Mr Henri Nhan's chronic habit of wearing socks.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Bịnh rét kinh niên, bịnh chói nước.

Chronic malaria, and the sickness that comes from bad water.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Đất rừng nhiều phèn, phải tốn công đào kinh rạch, hơn nữa, khí hậu không tốt của rừng U minh khiến nhiều người ốm yếu vì mang bệnh sốt rét kinh niên.

The forest soil is full of alum, so canals and ditches had to be dug at great effort; what is more, the unhealthy climate of the U Minh forest left many people thin and weak with chronic malaria.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mình có nỗi buồn kinh niên, gọi là buồn mãn tính rồi Bích Quân ơi.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 2
“Bấy giờ tôi mới hiểu cái tật mang vớ kinh niên của ông Henri Nhan.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Bịnh rét kinh niên, bịnh chói nước.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Đất rừng nhiều phèn, phải tốn công đào kinh rạch, hơn nữa, khí hậu không tốt của rừng U minh khiến nhiều người ốm yếu vì mang bệnh sốt rét kinh niên.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người khuất mặt ở rừng U Minh
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kinh niên”

“kinh niên” nghĩa là gì?

Kéo dài năm nầy qua năm khác, hoài không dứt; thường nói về bịnh hay một cái tật.

“kinh niên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Mình có nỗi buồn kinh niên, gọi là buồn mãn tính rồi Bích Quân ơi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.