Trở lại từ điển

kinh khiếp

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kinh khiếp” là gì?

Ghê gớm tới mức làm người ta sợ; cũng dùng để nói một cái gì quá sức, quá chừng.

Tiếng Anh: So dreadful as to frighten; also used to say that something is extreme.

Cách đọc
kinh khiếp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kinh khiếp”:

1 nét nghĩa
1ghê gớm, đáng sợ; quá chừngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kinh khiếp là ghê gớm, làm cho sợ. Trong kho văn Nam Bộ có: một giấc mơ kinh khiếp, hãi hùng; mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp; sự trả thù kinh khiếp lắm. Nó còn đứng sau một chữ khác để nói mức quá chừng: trời lạnh kinh khiếp.

🇬🇧 It means dreadful, frightening. In the Southern corpus there is a dreadful, terrifying dream; an ugly, dreadful witch; a revenge that is dreadful indeed. It also follows another word to mark an extreme degree, as when the weather is terribly cold.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + kinh khiếpkinh khiếp + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + kinh khiếp

Thí dụ:

Tôi mong cho cô bé hóa thành mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp nhất.

I wished the girl would turn into the ugliest, most dreadful witch.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Một giấc mơ thật kinh khiếp, hãi hùng.

A truly dreadful, terrifying dream.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Trời lạnh kinh khiếp, mặc dù mặc chiếc áo măng tô dầy cộm nhưng Lũy có cảm tưởng anh đang run lập cập, những ngón tay Lũy tê cóng.

It was terribly cold; though he wore a thick, heavy overcoat, Luy felt he was shivering all over, and his fingers were numb.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Họ thất vọng rồi lại giận, họ ghen và sự trả thù của họ kinh khiếp lắm: họ sẽ không hoan nghinh cô nữa, mặc dầu cô ta có tài, có sắc.

They are disappointed, then angry, they grow jealous and their revenge is dreadful indeed: they will no longer applaud her, however talented and beautiful she is.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi mong cho cô bé hóa thành mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp nhất.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 4
“Một giấc mơ thật kinh khiếp, hãi hùng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 9
“Trời lạnh kinh khiếp, mặc dù mặc chiếc áo măng tô dầy cộm nhưng Lũy có cảm tưởng anh đang run lập cập, những ngón tay Lũy tê cóng.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 12
“Họ thất vọng rồi lại giận, họ ghen và sự trả thù của họ kinh khiếp lắm: họ sẽ không hoan nghinh cô nữa, mặc dầu cô ta có tài, có sắc.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kinh khiếp”

“kinh khiếp” nghĩa là gì?

Ghê gớm tới mức làm người ta sợ; cũng dùng để nói một cái gì quá sức, quá chừng.

“kinh khiếp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mùa Thu Bay Mưa của Từ Kế Tường: “Tôi mong cho cô bé hóa thành mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp nhất.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.