Nghĩa của “kinh doanh” là gì?
Làm ăn buôn bán, tổ chức việc mua bán hay sản xuất để kiếm lời; cũng có nghĩa lo liệu gây dựng một sự nghiệp.
Tiếng Anh: To do business, organizing trade or production for profit; also to plan and build up an undertaking.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kinh doanh”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Làm ăn buôn bán, tổ chức việc mua bán, sản xuất hay dịch vụ để kiếm lời. Chữ Hán viết 經營. Tài kinh doanh là tài làm ăn; cuộc kinh doanh là một việc làm ăn.
🇬🇧 To do business, organizing trade, production or services for profit. Tai kinh doanh is a head for business; cuoc kinh doanh is a business venture.
Thí dụ:
Cậu muốn chấn hưng kinh tế, mà cậu không chịu kết đoàn thể, cậu tính làm một mình, thế thì cậu đủ sức mà kinh doanh cho lớn được đâu, còn mong gì chấn hưng kinh tế.
You want to revive the economy, yet you will not join with others and mean to go it alone; then you will never have the strength to build a large business, let alone revive the economy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng quyết tâm vượt những khó khăn đầu tiên mà cuộc kinh doanh nào cũng vấp phải.
He was determined to overcome the first difficulties that every business venture runs into.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLẽ dĩ nhiên các ông bà đều là người phàm mắt thịt, nhờ mưu mô, nhờ tài kinh doanh mà gây được thế lực với đám dân chúng ở xung quanh.
Naturally these ladies and gentlemen were ordinary mortals who, through scheming and a head for business, built up influence over the people around them.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng còn biết rõ Vinh giàu có không phải do tài kinh doanh của mình mà do tài đảm đang, lịch lãm của vợ.
He also knew well that Vinh owed his wealth not to his own head for business but to his wife's capable and worldly ways.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Nghĩa lo liệu, sắp đặt để gây dựng một sự nghiệp, một cơ đồ, như trong kinh doanh sự nghiệp.
🇬🇧 The sense of planning and managing so as to build up a career or an estate, as in kinh doanh su nghiep.
Thí dụ:
Thấy chàng còn trẻ mà không lo học hành, cũng chẳng lo kinh doanh sự nghiệp nên người làng đều khinh ghét, không ai buồn cho ăn, cho uống khiến cho anh chàng họ Dương phải đói khổ bỏ làng mà đi.
Seeing that he was young yet cared neither for study nor for building up a livelihood, the villagers all despised him and no one bothered to give him food or drink, so young Duong went hungry and left the village.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Cậu muốn chấn hưng kinh tế, mà cậu không chịu kết đoàn thể, cậu tính làm một mình, thế thì cậu đủ sức mà kinh doanh cho lớn được đâu, còn mong gì chấn hưng kinh tế.”“Ông quyết tâm vượt những khó khăn đầu tiên mà cuộc kinh doanh nào cũng vấp phải.”“Lẽ dĩ nhiên các ông bà đều là người phàm mắt thịt, nhờ mưu mô, nhờ tài kinh doanh mà gây được thế lực với đám dân chúng ở xung quanh.”“Rốt cuộc công ty phá sản, vì nhà nước thực dân không muốn dung túng trường hợp lập tiểu quốc mà tư nhân kinh doanh nắm trọn quyền về quân sự, hành chánh và tư pháp.”Câu hỏi thường gặp về “kinh doanh”
“kinh doanh” nghĩa là gì?
Làm ăn buôn bán, tổ chức việc mua bán hay sản xuất để kiếm lời; cũng có nghĩa lo liệu gây dựng một sự nghiệp.
“kinh doanh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “- Cậu muốn chấn hưng kinh tế, mà cậu không chịu kết đoàn thể, cậu tính làm một mình, thế thì cậu đủ sức mà kinh doanh cho lớn được đâu, còn mong gì chấn hưng kinh tế.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.