Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Terrified, seized with a fear that startles the whole body.

Tiếng Anh: Là sợ tới mức mất bình tĩnh, cái sợ dựng người lên chớ không phải cái sợ nhỏ mà dai.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kinh hãi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Terrified, seized with a fear that startles the whole body.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sợ tới mức mất bình tĩnhđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Sợ tới mức mất bình tĩnh. Khác sợ sệt ở chỗ sợ sệt là cái sợ nhỏ mà dai, còn kinh hãi là cái sợ dựng người lên, nên nó hay đi liền với la, khóc và lật đật.

🇬🇧 Afraid to the point of losing composure. Unlike a small lingering fear, this one startles the body upright, so it keeps company with crying out and sudden haste.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thu-Vân nghe mấy lời thì kinh hãi, liếc ngó Lê-văn-Đó mà nước mắt tuôn dầm dề.

Hearing those words she was terrified, glanced at him and her tears streamed down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Anh ta thêm lo khi nhận rõ nét kinh hãi hiện rành rành trên mặt anh chàng này.

He grew more anxious on making out the terror plain on the other's face.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Con heo thấy sắp nhỏ chạy rần rần mà lại la vang rân thì kinh hãi nên vụt chạy.

The pig, seeing the children running and shouting, was terrified and bolted.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Hà-Mai kinh hãi không biết mình có tội gì, nên than khóc nghe rất thảm thiết.

She was terrified, not knowing what crime was hers, and wept most piteously.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Nó bỗng kinh hãi đứng rột dậy, bước lùi lại phía sau một bước, rồi khóc òa lên.

Suddenly terrified he sprang up, stepped back a pace and burst into tears.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vẻ mặt kinh hãi của anh ta khiến họ đoán thấy anh ta đang tái mặt trong bóng mờ.

The terror on his face let them guess he had gone pale there in the dimness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Đọc tới đoạn chót, thấy ý chồng quyết liều mình tự tử, cô kinh hãi la khóc om sòm.

Reading to the last part and seeing her husband meant to take his life, she was terrified and cried out loudly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Bà Phủ kinh hãi nên ngồi sửng sốt trên mình Bạch Tuyết, tay hãy còn bưng chén thuốc.

The lady was terrified and sat stunned over the girl, still holding the bowl of medicine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Bà dở mền rờ con thì tay chơn đầu mình nóng hực; bà kinh hãi lật đật kêu ông chạy vô.

She lifted the blanket and felt her child burning in every limb, and terrified she hurriedly called him in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Thình lình một bóng đen dài thật dài làm cho công chúa kinh hãi, kêu rú lên một tiếng.

Suddenly a very long dark shape terrified the princess and she shrieked aloud.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Thu-Vân nghe mấy lời thì kinh hãi, liếc ngó Lê-văn-Đó mà nước mắt tuôn dầm dề.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 20
Anh ta thêm lo khi nhận rõ nét kinh hãi hiện rành rành trên mặt anh chàng này.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Con heo thấy sắp nhỏ chạy rần rần mà lại la vang rân thì kinh hãi nên vụt chạy.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 7
Hà-Mai kinh hãi không biết mình có tội gì, nên than khóc nghe rất thảm thiết.
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 21
Nó bỗng kinh hãi đứng rột dậy, bước lùi lại phía sau một bước, rồi khóc òa lên.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
Vẻ mặt kinh hãi của anh ta khiến họ đoán thấy anh ta đang tái mặt trong bóng mờ.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Hạ Bệ
Đọc tới đoạn chót, thấy ý chồng quyết liều mình tự tử, cô kinh hãi la khóc om sòm.
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
Bà Phủ kinh hãi nên ngồi sửng sốt trên mình Bạch Tuyết, tay hãy còn bưng chén thuốc.
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu