Trở lại từ điển

kinh dị

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kinh dị” là gì?

Lấy làm lạ tới sửng sốt trước một chuyện mình không ngờ.

Tiếng Anh: Astonished to the point of being stunned by something unexpected.

Cách đọc
kinh dị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kinh dị”:

1 nét nghĩa
1lạ lùng tới sửng sốtđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Kinh dị ở đây là sửng sốt vì gặp chuyện quá lạ, quá bất ngờ. Trong kho văn Nam Bộ sau nó hay có hết sức: kinh dị hết sức; nó đi với trước một điều mới biết, đi chung với sợ hãi, và có cả một tiếng kêu kinh dị. Nó còn nói cái gì lạ lùng làm cho sợ: những giờ kinh dị.

🇬🇧 Here it means being stunned by something very strange or unexpected. In the Southern corpus it is often followed by a word meaning utterly; it goes with a word meaning in the face of something just learned, stands beside a word for fear, and there is also a cry of astonishment. It can also describe something strange and frightening, as in hours of dread.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + kinh dịkinh dị + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + kinh dị

Thí dụ:

Ngọc kinh dị hết sức, không phải vì thấy bạn ăn ớt tựa như con nhồng mà vì một lẽ tế nhị khác.

Ngoc was utterly astonished, not at seeing a companion eat chillies like a mynah bird but for another, subtler reason.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Huấn kinh dị hết sức trước phát giác nầy.

Huan was utterly astonished at this revelation.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Bỗng anh kêu lên một tiếng kinh dị: tên hiệu buôn trên tấm bảng mà anh vừa đọc, thình lình nhắc anh tất cả mọi việc đã qua.

Suddenly he let out a cry of astonishment: the shop name on the signboard he had just read all at once brought back to him everything that had happened.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Cúc vừa sợ hãi, vừa kinh dị nhưng lại nghe sung sướng nhiều hơn hai thứ tình cảm kia, nên không thèm bận tâm tới gì xảy ra chung quanh nàng cả.

Cuc was both frightened and astonished, yet felt happiness more than those two feelings, so she paid no mind at all to what was happening around her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngọc kinh dị hết sức, không phải vì thấy bạn ăn ớt tựa như con nhồng mà vì một lẽ tế nhị khác.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
“Huấn kinh dị hết sức trước phát giác nầy.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Anh hùng bất đắc dĩ
“Bỗng anh kêu lên một tiếng kinh dị: tên hiệu buôn trên tấm bảng mà anh vừa đọc, thình lình nhắc anh tất cả mọi việc đã qua.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 1
“Cúc vừa sợ hãi, vừa kinh dị nhưng lại nghe sung sướng nhiều hơn hai thứ tình cảm kia, nên không thèm bận tâm tới gì xảy ra chung quanh nàng cả.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kinh dị”

“kinh dị” nghĩa là gì?

Lấy làm lạ tới sửng sốt trước một chuyện mình không ngờ.

“kinh dị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I của Bình-Nguyên Lộc: “Ngọc kinh dị hết sức, không phải vì thấy bạn ăn ớt tựa như con nhồng mà vì một lẽ tế nhị khác.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.