Nghĩa của “kính chúc” là gì?
Chúc mà tỏ lòng kính trọng; lời để ở cuối thơ hay nói lúc chào nhau, cầu cho người ta mạnh giỏi, an vui.
Tiếng Anh: To wish respectfully; said at the end of a letter or in greeting, wishing someone health and peace.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kính chúc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kính chúc là chúc mà tỏ lòng kính. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nằm ở cuối thơ: kính chúc anh bình an khương kiện, kính chúc anh chị được sức khỏe trường thọ, kính chúc chú Hai cùng bà con trong nhà an vui. Ngoài lời nói cũng có: tôi kính chúc ông mạnh giỏi. Sau nó là người được chúc rồi tới điều chúc; có khi thêm chữ cho: kính chúc cho ông thêm cao sang.
🇬🇧 It means wishing while showing respect. In the Southern corpus it often stands at the end of a letter: wishing someone peace and good health, wishing a couple health and long life, wishing an uncle and all the family peace. It is also spoken, as when someone wishes a gentleman good health. It is followed by the person and then the wish; sometimes a word meaning for is added before the person.
Thí dụ:
Kính chúc anh chị được sức khoẻ trường thọ.
Respectfully wishing you both health and long life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoEm kính chúc cho ông mỗi ngày một thêm cao sang thêm hạnh phúc.
I respectfully wish you, sir, ever more honour and ever more happiness with each day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÍt hàng sơ lược, kính chúc anh bình an khương kiện.
These few brief lines, respectfully wishing you peace and good health.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhKính chúc anh lộ trình êm sóng, đáo xứ bình an.
Respectfully wishing you a calm passage and a safe arrival.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi cũng kính chúc ông mạnh giỏi.
I too respectfully wish you good health, sir.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi chỉ nhắc cho bà con nhớ sớm mơi 16 tây, Xuân Sơn với ông Phán sẽ ra tới và tôi kính chúc chú Hai cùng hết thẩy bà con trong nhà được an vui và khoẻ mạnh.
I only remind you all that on the morning of the 16th Xuan Son and Mr Phan will arrive, and I respectfully wish Uncle Hai and all the family peace and good health.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kính chúc anh chị được sức khoẻ trường thọ.”“Em kính chúc cho ông mỗi ngày một thêm cao sang thêm hạnh phúc.”“Ít hàng sơ lược, kính chúc anh bình an khương kiện.”“Kính chúc anh lộ trình êm sóng, đáo xứ bình an.”“Tôi cũng kính chúc ông mạnh giỏi.”“Tôi chỉ nhắc cho bà con nhớ sớm mơi 16 tây, Xuân Sơn với ông Phán sẽ ra tới và tôi kính chúc chú Hai cùng hết thẩy bà con trong nhà được an vui và khoẻ mạnh.”Câu hỏi thường gặp về “kính chúc”
“kính chúc” nghĩa là gì?
Chúc mà tỏ lòng kính trọng; lời để ở cuối thơ hay nói lúc chào nhau, cầu cho người ta mạnh giỏi, an vui.
“kính chúc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Kính chúc anh chị được sức khoẻ trường thọ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.