Kinh dinh is an older Southern reading of 經營: as a verb it means to plan, establish, develop, or manage an undertaking; as a resultative description it means substantially developed or imposing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Kinh dinh là dạng đọc cũ, nổi bật trong văn Nam Bộ, của 經營; chữ 營 ở đây đọc dinh thay vì doanh. Ở nghĩa động từ, từ chỉ việc liệu tính, sắp đặt, gầy dựng, mở mang hoặc quản liệu một công cuộc, cơ nghiệp hay hoạt động sản xuất. Ở cách dùng miêu tả kết quả, nhà cửa, cửa hiệu hoặc cơ sở kinh dinh là nơi đã được gầy dựng quy mô, khang trang, bề thế. Không nên thu hẹp toàn bộ từ vào kinh doanh theo nghĩa mua bán kiếm lợi hiện nay, cũng không giải giản lược chỉ là ngăn nắp và đầy đủ. Từ nguyên đúng là 經營, không phải 經盈; phải phân biệt từ thường với Kinh Dinh là địa danh hoặc tên riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Liệu tính và tổ chức để gầy dựng, mở mang hoặc quản liệu một công việc, cơ nghiệp hay hoạt động sản xuất.
🇬🇧 To plan and organize the establishment, development, or management of an undertaking, estate, or productive activity.
Ví dụ dùng từ:
Hai người đi xem đất để tính kinh dinh công nghệ hay mở mang nông trang.
The two inspect the land to consider developing an industry or expanding a farm.
Source: VietLayers editorial exampleÔng nghỉ việc quan rồi dự tính kinh dinh công thương hoặc khai sáng nông nghiệp.
After leaving public office, he plans to establish commercial and industrial ventures or develop agriculture.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn kinh dinh việc lớn, người chủ phải liệu vốn, nhân công và đường vận chuyển.
To develop a major undertaking, the owner must plan for capital, labor, and transport.
Source: VietLayers editorial exampleCô đồng ý bỏ vốn để người quản lý làm kinh dinh, mở rộng công cuộc lâu dài.
She agrees to provide capital so the manager can develop the undertaking on a larger, lasting scale.
Source: VietLayers editorial exampleKinh dinh trong câu này rộng hơn việc mua bán, vì nó còn bao hàm gầy dựng và tổ chức công việc.
Kinh dinh is broader than buying and selling here because it also includes establishing and organizing the work.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ nhà cửa, cơ sở hay công cuộc đã được gầy dựng và sắp đặt thành quy mô, khang trang hoặc bề thế.
🇬🇧 Describing premises, an establishment, or an undertaking that has been developed on a substantial, well-appointed, or imposing scale.
Ví dụ dùng từ:
Nhà cửa kinh dinh, vườn tược thạnh mậu cho thấy cơ nghiệp đã được gầy dựng lâu năm.
The substantial house and flourishing garden show that the estate has been developed over many years.
Source: VietLayers editorial exampleSau mấy năm buôn bán, cửa tiệm nhỏ đã trở nên kinh dinh với bốn căn nhà ngói.
After several years of trade, the small shop has become a substantial establishment occupying four tiled houses.
Source: VietLayers editorial exampleNgôi ở kinh dinh trong truyện gồm nhà lớn, lẫm lúa và khu vườn rộng.
The imposing residence in the story includes a large house, a granary, and an extensive garden.
Source: VietLayers editorial exampleKhen một hãng kinh dinh là nói cơ sở ấy đã phát triển bề thế, không chỉ nói đồ đạc được xếp gọn.
Calling a firm kinh dinh says that it has developed on a substantial scale, not merely that its contents are tidy.
Source: VietLayers editorial exampleKinh dinh ở nghĩa miêu tả kết quả không phải tên riêng Kinh Dinh của một địa phương.
Kinh dinh as a resultative description is not the proper place name Kinh Dinh.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Như phận tôi đây nhà cửa kinh dinh , bạc tiền đầy dẫy, trò em thấy như vậy tưởng tôi vui lắm sao?”
“Thầy tính nghỉ chơi thong thả một vài năm rồi sẽ liệu chước hoặc kinh dinh công thương hoặc khai sáng nông nghiệp.”