Cung kính và cẩn thận, tỏ lòng tôn trọng người trên hay việc thiêng liêng qua dáng điệu, lời nói.
Tiếng Anh: Reverent and respectful, showing deference to a superior or to something sacred through bearing and speech.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cung kính và cẩn thận, tỏ lòng tôn trọng người trên hay việc thiêng liêng qua dáng điệu, lời nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó ngay trước một động tác dâng hay đặt: kính cẩn đặt hai ly cà phê, kính cẩn dâng gươm, kính cẩn nâng chiếc khăn, đặt kính cẩn trên bàn thờ, kính cẩn vái. Nó cũng đi với nghiêm trang để tả vẻ mặt: nghiêm trang kính cẩn. Người ta dùng nó khi cám ơn, khi lạy tổ, khi nói về vua chúa hay thần thánh: kính cẩn cám ơn bác, bái tổ rất kính cẩn, giọng kính cẩn.
🇬🇧 The corpus almost always puts it right before an act of offering or placing: setting down two cups of coffee, presenting a sword, lifting a scarf, laying something on the altar, bowing in prayer. It also pairs with solemn to describe faces. It is used when thanking, saluting one's masters, or speaking of kings and gods: thanking an uncle humbly, saluting the founder reverently, a respectful tone.
Thí dụ:
Cô bé đã về, kính cẩn đặt hai ly cà phê đen trên bàn, cúi đầu mời Tuấn và Tường.
The girl came back, respectfully set two cups of black coffee on the table and bowed to invite Tuan and Tuong.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLy ngồi quan sát nét mặt ba người, ai nấy đều lộ vẻ nghiêm trang kính cẩn.
Ly sat watching the three faces, each showing a solemn, reverent look.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétÔng đứng thẳng người, hai tay chắp cây roi lên bái tổ rất kính cẩn.
He stood up straight, raising the cane in both hands to salute the founder with great reverence.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCháu kính cẩn cám ơn bác, và xin bác từ nay dạy dỗ giùm anh em cháu cũng như con trong nhà.
I humbly thank you, uncle, and ask that from now on you guide us brothers as your own children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNói xong chúa tàu Long Phi mò mẫm trên vách, lấy một thanh gươm, đặt kính cẩn trên bàn thờ.
Having said this, Captain Long Phi felt along the wall, took down a sword and laid it reverently on the altar.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgười lớn khăn áo chỉnh tề, vẻ mặt nghiêm trang, kính cẩn.
The adults, neatly dressed, their faces solemn and reverent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenĐôi bàn tay kệch cỡm của tên Tám kính cẩn nâng chiếc khăn đỏ mỏng manh và bé bỏng ấy lên trước mặt Thế.
Tam's coarse hands reverently lifted that thin little red scarf before The.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìBá Vạn kéo cái ghế, phủi bụi đôi ba lần rồi kính cẩn.
Ba Van pulled up the chair, brushed off the dust two or three times, then deferentially.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKính cẩn vái Ông ủng hộ cho hôn sự được thành.
Bowing reverently, praying the god to bless the marriage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTa nói đến vua Hùng Vương bằng giọng kính cẩn của kẻ biết sự thật thật sự, hoặc của kẻ ngộ nhận đó là sự thật.
We speak of the Hung kings in the reverent tone of those who know the truth, or who mistake it for the truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô bé đã về, kính cẩn đặt hai ly cà phê đen trên bàn, cúi đầu mời Tuấn và Tường.”“Ly ngồi quan sát nét mặt ba người, ai nấy đều lộ vẻ nghiêm trang kính cẩn.”“Ông đứng thẳng người, hai tay chắp cây roi lên bái tổ rất kính cẩn.”“Cháu kính cẩn cám ơn bác, và xin bác từ nay dạy dỗ giùm anh em cháu cũng như con trong nhà.”“Nói xong chúa tàu Long Phi mò mẫm trên vách, lấy một thanh gươm, đặt kính cẩn trên bàn thờ.”“Người lớn khăn áo chỉnh tề, vẻ mặt nghiêm trang, kính cẩn.”“Đôi bàn tay kệch cỡm của tên Tám kính cẩn nâng chiếc khăn đỏ mỏng manh và bé bỏng ấy lên trước mặt Thế.”“Bá Vạn kéo cái ghế, phủi bụi đôi ba lần rồi kính cẩn.”