Nghĩa của “kiến thức” là gì?
Những điều mình hiểu, mình biết nhờ học hành, đọc sách, đi đây đi đó mà có.
Tiếng Anh: What one understands and knows, gained through schooling, reading and seeing the world.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kiến thức”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiến thức là vốn hiểu biết của một người. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với mở mang: đi học, đi đây đi đó để mở mang kiến thức. Người đọc nhiều thì kiến thức rộng rãi. Nó cũng nói cách hiểu, cách nghĩ của một người, như kiến thức theo xưa là nghĩ theo lối cũ.
🇬🇧 It is a person's store of understanding. In the Southern corpus it often goes with a verb meaning to broaden: one studies or travels about to broaden one's knowledge. Someone who reads a great deal has wide knowledge. It also names a person's outlook, as when someone's knowledge follows the old ways, meaning that person thinks in the old manner.
Thí dụ:
Vì thầy đọc tân thơ và nhựt báo nhiều, nên tuy thầy không học chữ Tây, song kiến thức của thầy cũng rộng rãi như người có học.
Because he read many modern books and daily papers, although he had not studied French, his knowledge was as wide as that of an educated person.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmSinh viên được chốn thần tiên nầy mà dồi mài tâm chí, mở mang kiến thức thì có gì sung sướng bằng.
For students to have this fairyland in which to sharpen their minds and broaden their knowledge, what could be happier than that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMỗi lần Quí đi thường đem cô Hường với Mỹ theo chơi cho biết chỗ này chỗ kia, đặng mở mang kiến thức.
Whenever Qui went, Miss Huong and My were usually taken along to see this place and that, so as to broaden their knowledge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng Kế hiền Toại kiến thức theo xưa, cư xử theo xưa, thậm chí cái nhà của ông ở ông cất kiểu coi cũng xưa quá.
Mr Ke hien Toai was old-fashioned in his thinking and old-fashioned in his conduct; even the house he lived in he had built in a style that looked far too old.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCha tôi thường khuyên tôi: "Con cũng cần học tập văn chương, đạo đức để mở mang kiến thức, để khỏi thua kém những trang liệt nữ từ nghìn xưa".
My father often advised me: "You too must study literature and morals to broaden your knowledge, so as not to fall behind the heroic women of ages past".
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì thầy đọc tân thơ và nhựt báo nhiều, nên tuy thầy không học chữ Tây, song kiến thức của thầy cũng rộng rãi như người có học.”“Sinh viên được chốn thần tiên nầy mà dồi mài tâm chí, mở mang kiến thức thì có gì sung sướng bằng.”“Mỗi lần Quí đi thường đem cô Hường với Mỹ theo chơi cho biết chỗ này chỗ kia, đặng mở mang kiến thức.”“Ông Kế hiền Toại kiến thức theo xưa, cư xử theo xưa, thậm chí cái nhà của ông ở ông cất kiểu coi cũng xưa quá.”“Cha tôi thường khuyên tôi: "Con cũng cần học tập văn chương, đạo đức để mở mang kiến thức, để khỏi thua kém những trang liệt nữ từ nghìn xưa".”Câu hỏi thường gặp về “kiến thức”
“kiến thức” nghĩa là gì?
Những điều mình hiểu, mình biết nhờ học hành, đọc sách, đi đây đi đó mà có.
“kiến thức” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Vì thầy đọc tân thơ và nhựt báo nhiều, nên tuy thầy không học chữ Tây, song kiến thức của thầy cũng rộng rãi như người có học.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.