Trở lại từ điển

kiến giải

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kiến giải” là gì?

Cách mình hiểu và cắt nghĩa một chuyện, lời mình đưa ra để làm sáng tỏ chuyện đó.

Tiếng Anh: One's own way of understanding and explaining a question; a view put forward to make a matter clear.

Cách đọc
kiến giải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kiến giải”:

1 nét nghĩa
1cách hiểu, cách cắt nghĩađời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Kiến giải là cách một người hiểu và cắt nghĩa một chuyện. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng trong lời bàn chuyện chữ nghĩa, học thuật: một kiến giải rất đúng mà người viết vẫn còn dè dặt chưa dám theo.

🇬🇧 It is the way a person understands and explains a matter. In the Southern corpus it is used in scholarly discussion of words and their origins: a view that is quite right, yet one the writer still hesitates to follow.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + kiến giảicó / dùng / giữ + kiến giảikiến giải + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhưng tôi không dám nói như vậy, mặc dầu kiến giải đó rất đúng và thú nhận rằng mấy danh từ thuộc loại BẾN là một bí mật cần được các nhà ngôn ngữ học khám phá ra.

But I dare not say so, even though that view is quite right, and I admit that the nouns of the BEN type are a mystery for linguists still to uncover.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng tôi không dám nói như vậy, mặc dầu kiến giải đó rất đúng và thú nhận rằng mấy danh từ thuộc loại BẾN là một bí mật cần được các nhà ngôn ngữ học khám phá ra.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kiến giải”

“kiến giải” nghĩa là gì?

Cách mình hiểu và cắt nghĩa một chuyện, lời mình đưa ra để làm sáng tỏ chuyện đó.

“kiến giải” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng tôi không dám nói như vậy, mặc dầu kiến giải đó rất đúng và thú nhận rằng mấy danh từ thuộc loại BẾN là một bí mật cần được các nhà ngôn ngữ học khám phá ra.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.