Chắc chắn, vững bền, xây hay dựng sao cho khó mà phá, khó mà sập.
Tiếng Anh: Solid and durable, built so as to be hard to break down or collapse.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chắc chắn, vững bền, xây hay dựng sao cho khó mà phá, khó mà sập.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như chỉ đặt nó sau những thứ xây dựng: bức tường thành kiên cố, hàng rào kiên cố, vách kiên cố, ngôi nhà kiên cố, miễu đúc bằng xi măng kiên cố. Từ đó nó sang nghĩa bóng: một hàng rào kiên cố giữa hai người, lầu đài ký ức kiên cố nhứt, đụng đầu vào một bức tường kiên cố khi người kia không chịu tin. Nó cũng khen cái móng bò cứng như có đóng đế sắt.
🇬🇧 The corpus sets it almost only after built things: city walls, fences, partitions, houses, a cement shrine. From there it passes into figurative use: a solid barrier between two people, the castle of memory as the sturdiest of all, running into a solid wall when the other person will not believe. It also praises a cow's hooves as hard as if shod with iron.
Thí dụ:
Mây lam đọng trên lưng chừng núi, xây những bức tường thành kiên cố uy nghi.
Blue cloud gathered halfway up the mountain, building walls solid and majestic.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửNàng thích gần Quí nhưng giữa hai người phải có một hàng rào kiên cố nàng mới an lòng.
She liked being near Qui, but there had to be a solid barrier between them before she could feel at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLầu đài ký ức là một lầu đài kiên cố nhứt, không thời gian hay mưa nắng nào tàn phá nổi.
The castle of memory is the sturdiest castle of all; no time or weather can ruin it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMiễu đúc bằng xi-măng kiên cố thì tức là nhà thương đã chánh thức nhận cho nó nằm đó rồi.
Once a solid shrine is cast in cement, the hospital has officially accepted that it lies there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTổng Bá mướn thợ về xây nhà, làm hàng rào kiên cố mặc dầu tiền bạc ông ta chẳng còn bao nhiêu.
Tong Ba hired builders to put up a house and a solid fence, though he had little money left.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgồi giữa nhà, người khách cứ ngỡ nhà chỉ có ba căn vì chái bị ngăn ra bằng vách bổ kho kiên cố.
Sitting in the middle of the house, a guest would think it had only three bays, because the side wing was closed off by a solid partition.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNó nhìn mái tranh xiêu vẹo, vách đất lồi lõm, rồi so sánh với những ngôi nhà huy hoàng kiên cố ở thị thành.
He looked at the sagging thatched roof and the bulging mud walls, and compared them with the grand solid houses in the city.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngNông gia cứ trầm trồ những cẳng bò gân guốc, thịt săn mà gân lại dẻo, móng lại kiên cố như có đóng đế sắt rồi.
The farmers kept marvelling at the cows' sinewy legs, the firm flesh and supple tendons, and hooves as hard as if shod with iron.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCho cả bốn bức tường thành kiên cố kia mà không ngăn được những nàng công chúa thoát khỏi nanh vuốt của các tay ác bá thay.
For all four of those solid city walls could not keep the princesses from escaping the clutches of the wicked lords.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐịnh quên mất cái điểm Lan càng sanh nghi, khi chàng càng nài nỉ, thế nên chàng như đụng đầu vào một bức tường kiên cố đêm nay.
Dinh forgot the point that the more he pleaded the more Lan suspected him, so tonight he was as if running into a solid wall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mây lam đọng trên lưng chừng núi, xây những bức tường thành kiên cố uy nghi.”“Nàng thích gần Quí nhưng giữa hai người phải có một hàng rào kiên cố nàng mới an lòng.”“Lầu đài ký ức là một lầu đài kiên cố nhứt, không thời gian hay mưa nắng nào tàn phá nổi.”“Miễu đúc bằng xi-măng kiên cố thì tức là nhà thương đã chánh thức nhận cho nó nằm đó rồi.”“Tổng Bá mướn thợ về xây nhà, làm hàng rào kiên cố mặc dầu tiền bạc ông ta chẳng còn bao nhiêu.”“Ngồi giữa nhà, người khách cứ ngỡ nhà chỉ có ba căn vì chái bị ngăn ra bằng vách bổ kho kiên cố.”“Nó nhìn mái tranh xiêu vẹo, vách đất lồi lõm, rồi so sánh với những ngôi nhà huy hoàng kiên cố ở thị thành.”“Nông gia cứ trầm trồ những cẳng bò gân guốc, thịt săn mà gân lại dẻo, móng lại kiên cố như có đóng đế sắt rồi.”