Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kịch liệt” là gì?

Hết sức mạnh, hết sức dữ, làm tới cùng chớ không nương tay; thường nói về cãi cọ, giận hờn.

Tiếng Anh: With the utmost force and intensity, holding nothing back; usually said of quarrels and anger.

Cách đọc
kịch liệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kịch liệt”:

1 nét nghĩa
1dữ dội, hết sức mạnhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kịch liệt là dữ dội, làm hết sức mình. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau động từ để nói việc đó diễn ra rất hăng: cãi nhau kịch liệt, giận nhau kịch liệt. Nó hay đi với chuyện hai bên chống nhau, mà cũng dùng cho một việc làm thiệt hăng, như gãi kịch liệt.

🇬🇧 It means fierce, done with all one's might. In the Southern corpus it follows a verb to say that the action goes on very hard: to quarrel fiercely, to be fiercely angry with each other. It mostly goes with two sides clashing, but it is also used of any action done with great vigour, such as scratching furiously.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + kịch liệtkịch liệt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + kịch liệt

Thí dụ:

Cho giảng hòa đi hay là giận nhau kịch liệt hơn nữa mới vui.

Make peace, or else be even more fiercely angry with each other, that would be fun.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Bây giờ đang cãi nhau kịch liệt trong phòng riêng.

Right now they are quarrelling fiercely in their own room.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Lạ thay, lúc cả nhà tắm xong thì nổi cơn ngứa ngáy, cả thảy ráp nhau gãi kịch liệt, đến ngày sau lông phát mọc đầy mình.

Strangely, once the whole household had bathed they broke out itching, all of them set to scratching furiously, and by the next day hair had sprouted all over their bodies.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cho giảng hòa đi hay là giận nhau kịch liệt hơn nữa mới vui.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Bây giờ đang cãi nhau kịch liệt trong phòng riêng.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Lạ thay, lúc cả nhà tắm xong thì nổi cơn ngứa ngáy, cả thảy ráp nhau gãi kịch liệt, đến ngày sau lông phát mọc đầy mình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Loài khỉ chai đít
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kịch liệt”

“kịch liệt” nghĩa là gì?

Hết sức mạnh, hết sức dữ, làm tới cùng chớ không nương tay; thường nói về cãi cọ, giận hờn.

“kịch liệt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Cho giảng hòa đi hay là giận nhau kịch liệt hơn nữa mới vui.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.